vanban.org

Điều 21. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá. — Quyết định 1053/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2012 Thay thế: 418/2012/QĐ-UBND · 21/03/2012
Hà Giang Ban hành 17/04/2006 Hiệu lực 27/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 418/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 418/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1053/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1053/2006/QĐ-UBND
31/03/2012418/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1053/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá.

1. Thanh toán:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng thầu quyền sử dụng đất có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền phải nộp trong thời hạn 10 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được thanh toán một lần.

b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất nếu quá thời hạn phải thanh toán thì Hội đồng lập biên bản trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ kết quả trúng đấu giá, số tiền đặt cọc trước đó không được hoàn lại mà được nộp vào ngân sách nhà nước, đồng thời còn phải chịu toàn bộ những chi phí liên quan đến việc tổ chức đấu giá. Lô, thửa đất đó được tổ chức bán đấu giá lại. Việc tổ chức bán đấu giá lại được tiến hành theo thủ tục như đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất lần đầu.

c) Lệ phí trước bạ phải nộp theo tỷ lệ % quy định hiện hành tính trên giá trúng đấu giá và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo chế độ thanh toán hiện hành.

2. Hạch toán và quản lý tiền thu được từ bán đấu giá.

a) Trường hợp bán đấu giá khu đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng; số tiền còn lại sau khi thanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồi thường hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, chi phí cho việc xây dựng phương án bán đấu giá, Hội đồng đấu giá có trách nhiệm nộp vào tài khoản riêng do sở Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Số tiền thu được từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc quỹ đất nêu tại điểm a khoản 2 điều này. Hội đồng đấu giá nộp 100% vào ngân sách nhà nước sau khi đã thanh toán các khoản tiền ứng trước để bồi thường, hồ sơ cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (nếu có), thanh toán các khoản chi phí lien quan đến công tác xây dựng phương án đấu giá.