vanban.org

Điều 7. Chính sách nhà nước hỗ trợ lãi suất tiền vay khác — Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2018/QĐ-UBND · 19/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 934/2013/QĐ-UBND · 21/05/2013
Hà Giang Ban hành 27/05/2011 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp - thuỷ sản theo cơ chế chính sách của nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1052/2011/QĐ-UBND
22/05/2013934/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chính sách nhà nước hỗ trợ lãi suất tiền vay khác

1. Hộ nghèo không có đủ điều kiện chăn nuôi, có nhu cầu phát triển ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) tại Ngân hàng thương mại nhà nước. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 7 năm. thủ tục vay theo quy định của ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp bù lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.

2. Cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước. Thủ tục vay theo quy định của ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp bù lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.