vanban.org

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển thuỷ sản — Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2018/QĐ-UBND · 19/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 934/2013/QĐ-UBND · 21/05/2013
Hà Giang Ban hành 27/05/2011 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp - thuỷ sản theo cơ chế chính sách của nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1052/2011/QĐ-UBND
22/05/2013934/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển thuỷ sản

1. Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống thuỷ sản

- Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình chưa được hỗ trợ một lần tiền mua và vận chuyển giống vật nuôi; hộ gia đình có đủ điều kiện nuôi thuỷ sản; diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản tối thiểu được hỗ trợ tối thiểu 100m2.

- Mức hỗ trợ 200.000 đồng/100m2 mặt nước, nhưng không quá 02 triệu đồng/1000m2 mặt nước. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.

2. Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo cải tạo ao nuôi trồng thuỷ sản

- Điều kiện hỗ trợ: Hộ nghèo đã có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản từ 200m2 có nhu cầu cải tạo ao nuôi.

- Mức hỗ trợ: 01 triệu đồng/hộ. Nguồn vốn được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo.

3. Hỗ trợ lãi suất tiền vay phát triển thuỷ sản

- Hộ nghèo được vay vốn tại Ngân hàng thương mại nhà nước tối đa 5 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trong thời gian 2 năm để mua giống thuỷ sản.

- Thủ tục vay theo quy định của Ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp đền bù lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.