vanban.org

Điều 9. Quản lý đầu tư xây dựng, chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị, khu dân cư — Quyết định 103/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 97/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Ninh Thuận Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 09/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 97/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 97/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 103/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thực hiện dự án đầu tư các khu đô thị mới, khu bàn ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 103/2016/QĐ-UBND
10/01/202297/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý đầu tư xây dựng, chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị, khu dân cư

1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về quản lý đầu tư xây dựng; việc quản lý chất lượng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời phải thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đảm bảo đồng bộ với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh, phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt;
b) Đảm bảo kết nối tạm thời giữa hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án trong trường hợp hệ thống hạ tăng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án chưa được đầu tư theo đúng quy hoạch được duyệt;

c) Xây dựng các quy định và tổ chức hệ thống quản lý đảm bảo kỹ thuật, chất lượng toàn bộ dự án, từng hạng mục công trình, công trình. Bộ máy quản lý kỹ thuật, chất lượng phải đảm bảo yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

d) Kịp thời phát hiện và kiến nghị giải quyết những vấn đề phát sinh nhằm đảm bảo kỹ thuật, chất lượng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung, của từng công trình và toàn bộ dự án;

đ) Đối với các công trình có chuyển giao như: công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị, hạ tầng xã hội và công trình khác phải được nghiệm thu trước khi chuyển giao. Khi chuyển giao, chủ đầu tư phải giao đầy đủ hồ sơ quản lý chất lượng công trình cho bên nhận chuyển giao là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án. Trường hợp dự án triển khai trên địa bàn của 02 huyện, thành phố trở lên thì bên nhận chuyển giao do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định;

e) Các công trình, hạng mục công trình chỉ được phép bàn giao đưa vào sử dụng sau khi tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Chủ đầu tư phải bảo hành đối với công trình chuyển giao theo quy định của pháp luật. Đối với các hạng mục công trình đầu tư không đảm bảo chất lượng theo quy định hiện hành, chủ đầu tư có trách nhiệm khắc phục hoặc đầu tư thay thế và phải chịu hoàn toàn chi phí thực hiện;

g) Sau khi công trình xây dựng được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, trong thời hạn bảo hành, chủ đầu tư dự án phải có báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm về chất lượng các công trình xây dựng theo đúng quy định gửi Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án;

h) Phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình theo quy định;

i) Thực hiện khắc phục, sửa chữa, bảo trì công trình đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng (nếu có yêu cầu của bên nhận chuyển giao) trước ngày chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị, hạ tầng xã hội và công trình khác trong khu đô thị, khu dân cư.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các vi phạm về đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của mình trước khi đưa vào sử dụng theo thẩm quyền.

3. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các thủ tục hồ sơ liên quan đến đấu nối đường nhánh từ khu đô thị mới, khu dân cư vào Quốc lộ, đường tỉnh theo quy định;

b) Tổ chức thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh và đường trục chính trong khu đô thị mới, khu dân cư; các vị trí đầu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh và đường trục chính; các điểm đầu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh và đường trục chính;

c) Phối hợp hướng dẫn Sở ngành liên quan khảo sát, quy định các khu vực cấm đỗ xe; lắp đặt, bổ sung biển báo hiệu đường bộ, hướng dẫn giao thông;

4. Trách nhiệm của Sở Công Thương:

Hướng dẫn, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng hạng mục công trình đường dây trung thế, trạm biến áp theo quy định;

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tham gia ý kiến việc thay đổi thiết kế xây dựng công trình (nếu có);

b) Tổ chức việc giám sát thi công xây dựng công trình chuyển giao theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và chi phí giám sát thi công xây dựng công trình được lấy từ chi phí thực hiện dự án;

c) Tham gia quản lý chất lượng và nghiệm thu các công trình chuyển giao trong suốt quá trình xây dựng cho đến khi hoàn thành bản giao đưa vào sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ.

d) Tiếp nhận, tổ chức khai thác, sử dụng theo đúng công năng thiết kế và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.