Điều 6. Công tác nghiệm thu
1. Trách nhiệm của các đơn vị
a) Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu nội bộ; chịu trách nhiệm trước cơ quan đặt hàng, trước pháp luật về kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ do đơn vị mình thực hiện.
b) Cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ do đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện.
Thành lập bộ phận giúp việc nghiệm thu: Cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ phân công nhiệm vụ cho đơn vị, bộ phận có chức năng phù hợp trực thuộc thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ đề nghị nghiệm thu, báo cáo cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ xem xét, nghiệm thu kết quả thực hiện dịch vụ theo quy định.
2. Nội dung nghiệm thu
- Đánh giá và xác nhận sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định của pháp luật liên quan đến dịch vụ;
- Đánh giá và xác nhận mức độ hoàn thành các mục tiêu, khối lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ;
- Xác nhận khối lượng, chất lượng và giá trị đề nghị thanh toán, quyết toán theo từng hạng mục công việc hoặc toàn bộ nội dung dịch vụ;
- Yêu cầu bổ sung hoặc sửa chữa các thiếu sót để hoàn thiện sản phẩm dịch vụ; kiến nghị xử lý các vi phạm, các khoản chi sai chế độ, chính sách của Nhà nước;
- Sử dụng phương thức đánh giá “Đạt” hoặc “Không đạt”. Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” nếu có từ 70% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “Đạt”, còn lại thì đánh giá chất lượng là “Không đạt”;
- Trường hợp vì nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật hoặc nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách, quy trình kỹ thuật dẫn đến số lượng, khối lượng dịch vụ được giao có sự thay đổi thì được điều chỉnh số lượng, khối lượng dịch vụ theo điều kiện thực tế sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hiện trường
- Nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ (chỉ áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công hoạt động dự án, mô hình):
Căn cứ dự toán được giao, tiến độ thực hiện, tính chất, quy mô của dịch vụ, đơn vị cung ứng tổ chức nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường phù hợp với yêu cầu của từng dịch vụ. Biên bản nghiệm thu phải đánh giá khối lượng, chất lượng của hạng mục tính đến thời điểm nghiệm thu theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phần khối lượng không được nghiệm thu phải nêu rõ lý do, nguyên nhân. Biên bản nghiệm thu có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị cung ứng dịch vụ (hoặc lãnh đạo được ủy quyền) và các bộ phận có liên quan (nếu có).
- Nghiệm thu của cơ quan đặt hàng:
Căn cứ văn bản đề nghị nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường của đơn vị cung ứng dịch vụ, cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi nhận văn bản đề nghị;
Căn cứ tiến độ thực hiện các dịch vụ của đơn vị cung ứng, cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu để xác định khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo điều kiện thực tế; phần khối lượng không được nghiệm thu phải nêu rõ lý do, nguyên nhân. Biên bản nghiệm thu của cơ quan đặt hàng có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị cung ứng dịch vụ, thủ trưởng cơ quan đặt hàng (hoặc lãnh đạo được ủy quyền) và các bộ phận, đơn vị có liên quan;
Hồ sơ nghiệm thu của cơ quan đặt hàng bao gồm: Văn bản đề nghị nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ; Biên bản nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ; Biên bản nghiệm thu của cơ quan đặt hàng và các tài liệu khác có liên quan.
b) Nghiệm thu dịch vụ hoàn thành
- Nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ:
Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành nội bộ khối lượng, giá trị các sản phẩm dịch vụ; báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ hoàn thành gửi cơ quan đặt hàng;
Hồ sơ nghiệm thu dịch vụ hoàn thành trình cơ quan đặt hàng bao gồm: Văn bản đề nghị nghiệm thu; Báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ; Biên bản bàn giao sản phẩm dịch vụ (nếu có); Bảng xác định khối lượng, giá trị sản phẩm dịch vụ; Biên bản nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường (nội bộ); Biên bản nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường của cơ quan đặt hàng; các văn bản pháp lý liên quan đến việc chỉ đạo thực hiện, phê duyệt dịch vụ, dự toán có liên quan;
Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị nghiệm thu hoàn thành cho cơ quan đặt hàng chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi kết thúc thời gian thực hiện dịch vụ.
- Nghiệm thu của cơ quan đặt hàng:
Căn cứ văn bản đề nghị nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ, cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ;
Biên bản nghiệm thu hoàn thành của cơ quan đặt hàng phải xác nhận về khối lượng, chất lượng toàn bộ nội dung dịch vụ theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo điều kiện thực tế; phần khối lượng không được nghiệm thu phải nêu rõ lý do, nguyên nhân. Biên bản nghiệm thu hoàn thành có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị cung ứng dịch vụ, thủ trưởng cơ quan đặt hàng (hoặc lãnh đạo được ủy quyền) và các bộ phận, đơn vị có liên quan.