vanban.org

Điều 5. Công tác kiểm tra — Quyết định 102/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công tác kiểm tra

1. Trách nhiệm của các đơn vị

a) Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm tự kiểm tra khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiến độ thực hiện từng hạng mục công việc, các khoản chi liên quan đến việc thực hiện dịch vụ nhằm đảm bảo thực hiện đúng nội dung và dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cơ quan đặt hàng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất quá trình triển khai thực hiện dịch vụ. Cơ quan đặt hàng kiểm tra một phần nội dung dịch vụ theo từng hạng mục công việc hoặc toàn bộ nội dung dịch vụ nhằm bảo đảm việc thực hiện dịch vụ theo đúng nội dung, dự toán đã được cơ quan có thẩm phê duyệt.

2. Nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra kế hoạch, tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng sản phẩm của dịch vụ theo nội dung, dự toán đã phê duyệt và được thể hiện qua biên bản kiểm tra.

b) Kiểm tra tính hợp pháp, mức độ phù hợp với quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra

a) Kiểm tra của đơn vị cung ứng dịch vụ

Căn cứ kế hoạch và tiến độ thực hiện dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ chủ động kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc tổ chức thực hiện dịch vụ theo trách nhiệm của mình.

b) Kiểm tra của cơ quan đặt hàng

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Nêu rõ mục đích, nội dung, thành phần đoàn kiểm tra, thời gian kiểm tra. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra và kế hoạch kiểm tra phải được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất);

- Tổ chức thực hiện kiểm tra: Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình thực hiện dịch vụ theo nội dung yêu cầu của kế hoạch kiểm tra đã được thông báo, gửi Đoàn kiểm tra trước khi thực hiện kiểm tra ít nhất 02 ngày làm việc (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất); cử người có trách nhiệm báo cáo, giải trình các vấn đề liên quan;

Đoàn kiểm tra thực hiện theo đúng nội dung, thời gian kiểm tra theo văn bản đã gửi cho đơn vị cung ứng dịch vụ. Trong quá trình kiểm tra vì lý do khách quan cần bổ sung hoặc thay đổi một phần nội dung kiểm tra, thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo thủ trưởng cơ quan đặt hàng quyết định điều chỉnh kế hoạch, nội dung kiểm tra. Căn cứ ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của người có thẩm quyền quyết định, Trưởng đoàn kiểm tra thông báo cho các thành viên và đơn vị cung ứng dịch vụ được kiểm tra để tổ chức thực hiện;

Thành viên đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra có quyền bảo lưu ý kiến về những nội dung chưa thống nhất; ý kiến bảo lưu được ghi trong biên bản kiểm tra;

- Báo cáo kết quả kiểm tra: Kết thúc kế hoạch kiểm tra, Trưởng đoàn báo cáo và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan đặt hàng về kết quả kiểm tra.

4. Phương pháp kiểm tra

Tùy theo mục đích, nội dung kiểm tra, đoàn kiểm tra quyết định phương pháp kiểm tra cho phù hợp, trong đó:

a) Xem xét, đối chiếu, so sánh khối lượng các sản phẩm, nội dung công việc đã thực hiện với nội dung dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền đặt hàng.

b) Quy trình thực hiện, chất lượng hoàn thành so với các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật.

c) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ thanh toán, các hợp đồng kinh tế và các chứng từ chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ theo quy định.

d) Kiểm tra thực địa (nếu cần): Làm việc với đối tượng thụ hưởng dịch vụ; kiểm, đếm thực tế kết quả thực hiện.