vanban.org

Điều 4. Mục đích, nguyên tắc, căn cứ kiểm tra, nghiệm thu — Quyết định 102/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 102/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mục đích, nguyên tắc, căn cứ kiểm tra, nghiệm thu

1. Mục đích

a) Đảm bảo việc chấp hành quyết định phê duyệt nội dung và dự toán dịch vụ, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ.

b) Phát hiện những sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để kịp thời xử lý, khắc phục hoặc loại bỏ các sản phẩm không đảm bảo chất lượng.

c) Xác nhận khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, xác định giá trị thanh toán của từng hạng mục hoặc toàn bộ dịch vụ làm căn cứ thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện dịch vụ hoàn thành.

2. Nguyên tắc kiểm tra, nghiệm thu

a) Việc kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ được thực hiện thường xuyên trong quá trình thực hiện dịch vụ; kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu phải được lập trên cơ sở tiến độ thực hiện dịch vụ.

b) Đơn vị cung ứng dịch vụ tự kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ; xác định giá trị đề nghị thanh toán của từng hạng mục công việc trong dịch vụ do đơn vị mình thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan đặt hàng về chất lượng, khối lượng của dịch vụ.

c) Cơ quan đặt hàng kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện dịch vụ theo thẩm quyền; nghiệm thu khối lượng, chất lượng dịch vụ.

d) Căn cứ nội dung, tính chất, quy mô của dịch vụ, cơ quan đặt hàng, đơn vị cung ứng dịch vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu phù hợp.

e) Việc kiểm tra, nghiệm thu phải bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, đầy đủ và kịp thời.

3. Căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu

a) Nội dung, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quy định tại Điều 3 Quy định này.

b) Dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền giao.

c) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.

d) Quyết định giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.

e) Quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

f) Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu nội bộ của đơn vị cung ứng dịch vụ.

g) Tài liệu, hồ sơ, sản phẩm khác có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ.