Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện quản lý, hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và thực hiện quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
1. Thực hiện trích lập và quản lý dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh trên tổng dư nợ thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân, mức phí quản lý là 0,43%/tháng. Trường hợp mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ cao hơn mức 0,43%/tháng thì thực hiện theo mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao. Trường hợp tiền lãi thu được sau khi trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo quy định thì ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu theo quy định của pháp luật.
3. Trích tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp; kiểm tra, giám sát; khen thưởng các tập thể, cá nhân của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, của cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương, cụ thể:
a) Trích tối đa không quá 10% lãi thu được cho Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp (thông qua cơ quan thường trực là Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh) để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp.
b) Trích tối đa không quá 5% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng và chi cho các hoạt động khác liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương và tỷ lệ được hưởng của các cơ quan, đơn vị, như sau:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1%;
Sở Tài chính 2%;
Sở Nông nghiệp và Môi trường 1%;
Sở Nội vụ 1%.
c) Trường hợp các cơ quan, đơn vị không còn nhu cầu sử dụng kinh phí được trích, căn cứ báo cáo quyết toán của đơn vị gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các đơn vị thực hiện chuyển phần kinh phí còn dư sau quyết toán bổ sung vào nguồn vốn cho vay ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định.
4. Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
5. Nội dung chi và mức chi
Nội dung chi và mức chi tại khoản 3 Điều 9 Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.