vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 101/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 14/09/2026 Hiệu lực 25/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

a) Căn cứ chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các chương trình mục tiêu khác, có định hướng về nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

b) Trên cơ sở nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng và đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quyết định phân bổ, điều chỉnh nguồn vốn theo quy định.

c) Chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện cho vay từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác.

d) Thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phát huy vai trò, trách nhiệm trong việc tham mưu, đề xuất bổ sung, chỉnh sửa cơ chế chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở nhu cầu vốn do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổng hợp, đề xuất và khả năng cân đối ngân sách tỉnh hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn theo quy định.

b) Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thực hiện chuyển nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo quy định.

c) Ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; thực hiện kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác theo quy định.

d) Trên cơ sở hồ sơ và đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý nợ bị rủi ro theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

đ) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Quy chế này.

3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

a) Tổ chức quản lý nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác; thực hiện cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng quy định và theo quyết định phân bổ nguồn vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm sử dụng hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn được ủy thác.

b) Ký hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính; thực hiện hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác theo quy định.

c) Tham mưu Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện phân bổ, điều chỉnh nguồn vốn cho vay các chương trình tín dụng chính sách trên cơ sở nhu cầu thực tế của các đối tượng thụ hưởng và tình hình thực hiện tại địa phương theo quy định.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; đề xuất nhu cầu nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.

đ) Chủ trì tổng hợp, phân tích, phân loại các khoản nợ bị rủi ro; kiểm tra hồ sơ, chứng từ và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; có văn bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro gửi Sở Tài chính kèm theo hồ sơ có liên quan để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

e) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc rà soát, xử lý nợ bị rủi ro theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

g) Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng chính sách xã hội, bảo đảm thực hiện đúng quy định.

h) Công khai các quy định về chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác tại trụ sở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, điểm giao dịch xã và các hình thức công khai khác theo quy định.

i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay vốn, định kỳ trả nợ, thu lãi, xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình tín dụng chính sách. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.

k) Quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí được giao quản lý từ phân phối lãi cho vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định.

l) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 11 Quy chế này và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

m) Phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, tổng hợp danh sách tập thể, cá nhân có thành tích trong triển khai thực hiện tín dụng chính sách xã hội; đề xuất việc khen thưởng và tổ chức thực hiện khen thưởng từ nguồn kinh phí được phân phối từ lãi cho vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

4.  Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo, trong đó có chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu cấp thẩm quyền về cơ chế, chính sách cụ thể về tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.

c) Tổ chức thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn.

d) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra nguồn ngân sách tỉnh ủy thác để cho vay thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới.

e) Phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến đối với hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Sở Nội vụ

a) Phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến đối với hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả cho vay tạo việc làm cho người lao động trong và ngoài nước trên địa bàn theo định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Ủy ban nhân dân xã, phường

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.

d) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn của người dân trên địa bàn; công khai thông tin về chương trình tín dụng chính sách tại trụ sở UBND cấp xã, điểm giao dịch xã và trên hệ thống thông tin cơ sở; phối hợp xác nhận, cập nhật biến động đối tượng vay; tham gia kiểm tra sau vay theo đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội; phối hợp tuyên truyền, vận động người vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng hạn.

8. Trách nhiệm của người vay

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c) Hoàn trả tiền gốc, tiền lãi đúng quy định.

d) Chấp hành các quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội khi tham gia vay vốn.