vanban.org

Điều 9. Tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị — Quyết định 101/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 11/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên · 101/2025/QĐ-UBND
11/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên · 20/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 101/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị

1. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị

a) Đối với nội dung kiến nghị theo như quy định tại Điểm c và Điểm d khoản 1 Điều 4 Quy chế này, cơ quan đơn vị có trách nhiệm xây dựng Báo cáo kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) và đồng gửi tới Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, và cơ quan, đơn vị có liên quan.

b) Đối với nội dung kiến nghị quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, cơ quan đơn vị chủ trì đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết và tham mưu nội dung trả lời kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo cơ quan có liên quan theo quy định.

c) Xây dựng Báo cáo kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:

Số lượng kiến nghị được phân công giải quyết; số lượng, kết quả giải quyết, trả lời, trong đó phân loại theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này;

Đối với các kiến nghị đã giải quyết xong nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Quy chế này, phải có văn bản, tài liệu kèm theo để minh chứng.

Đối với các kiến nghị thuộc nhóm “đang giải quyết” phải nêu rõ lý do, dự kiến tiến độ giải quyết và thời hạn giải quyết.

Đối với các kiến nghị thuộc nhóm “sẽ giải quyết” phải dự kiến lộ trình giải quyết.

Kết quả giải quyết, trả lời các kiến nghị thuộc nhóm “đang giải quyết” và “sẽ giải quyết” của các kỳ họp trước; tổng hợp những vấn đề bức xúc mà cử tri quan tâm, kiến nghị nhiều lần, qua nhiều kỳ họp; kiến nghị liên quan đến việc sửa đổi cơ chế, chính sách, quy định của Nhà nước và kiến nghị chưa thể thực hiện ngay được do chưa có nguồn lực;

Đánh giá về kết quả giải quyết kiến nghị và đề xuất (nếu cần) đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tham mưu, xây dựng “Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri” để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, phục vụ hoạt động giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp theo quy định.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo yêu cầu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.