Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan đơn vị
1. Trực tiếp giải quyết và trả lời kiến nghị cử tri hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết đối với những kiến nghị được phân công theo đúng quy định, hạn định:
a) Đối với những kiến nghị quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, các cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết, nội dung trả lời kiến nghị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản giao chủ trì giải quyết kiến nghị, cơ quan chủ trì phải có văn bản gửi đến các cơ quan đơn vị có liên quan đề nghị phối hợp giải quyết, trả lời kiến nghị; trường hợp cần thiết, phối hợp với các cơ quan đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra thực tế, thống nhất biện pháp, giải quyết và trả lời kiến nghị.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì, cơ quan đơn vị nhận được đề nghị phối hợp phải có văn bản phúc đáp, cung cấp thông tin, số liệu có liên quan; trường hợp cơ quan chủ trì tổ chức kiểm tra thực tế, cơ quan nhận đề nghị phối hợp có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chuyên môn tham dự Đoàn công tác theo đúng thời gian, địa điểm, thành phần do cơ quan chủ trì xác định.
b) Đối với các kiến nghị quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 4
Quy chế này, cơ quan đơn vị (theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn) trực tiếp xem xét, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Đối với các kiến nghị mà việc giải quyết vượt quá khả năng, điều kiện hoặc có khó khăn, vướng mắc thì cơ quan đơn vị được phân công nhiệm vụ phải chủ động phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan xử lý các công việc thuộc thẩm quyền; tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.
3. Đối với kiến nghị liên quan đến việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các cơ chế, chính sách pháp luật cần có nhiều thời gian để nghiên cứu, tổng kết, đánh giá theo quy trình, thủ tục xây dựng văn bản hoặc kiến nghị khi thực hiện giải quyết phụ thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội, khả năng cân đối nguồn lực, chưa xác định được thời gian giải quyết thì các cơ quan đơn vị có báo cáo giải trình cụ thể, nêu rõ lý do để cử tri được biết.
4. Hướng dẫn, phối hợp, theo dõi, đôn đốc và kịp thời xử lý các nội dung phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình giải quyết các kiến nghị; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trường hợp nội dung giải quyết, trả lời kiến nghị không chính xác, chưa đầy đủ, chưa phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình, điều kiện thực tế hoặc số liệu chưa nhất quán thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; các sở, ban, ngành phải rà soát lại, có văn bản điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
6. Phân công nhiệm vụ đầu mối cho một cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu có liên quan đến tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị cử tri của cơ quan đơn vị, gửi thông tin cá nhân phụ trách (họ tên, chức vụ, số điện thoại, hộp thư điện tử) đến văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho công tác phối hợp, giải quyết công việc.