vanban.org

Điều 9. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng và quản lý chất lượng duy tu, bảo dưỡng — Quyết định 10/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2024 Thay thế: 57/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 64/2024/QĐ-UBND · 04/12/2024
Cao Bằng Ban hành 24/05/2023 Hiệu lực 04/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 57/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 10/2023/QĐ-UBND
14/12/202464/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 04/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng và quản lý chất lượng duy tu, bảo dưỡng

  1. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình
  1. UBND cấp xã ra quyết định thành lập các tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình; úy ban nhân dân xã giao nhiệm vụ cho các tổ công tác duy tu, bảo dưỡng thực hiện công tác quản lý vận hành và duy tu, bảo dưỡng từng công trình cụ thể trên địa bàn do xã được giao quản lý.
  2. Trường họp có những phần công việc sửa chữa có tính kỹ thuật cao hoặc máy móc thiết bị hỗ trợ phức tạp, tố công tác duy tu, bảo dưỡng không đủ điều kiện và khả năng thực hiện, Tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình được phép ký họp đồng thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực, có điều kiện về thiết bị để thực hiện phần công việc có tính kỹ thuật cao trong duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn.
  1. Quản lý chất lượng công việc duy tu, bảo dưỡng
  1. Ban quản lý xã cử cán bộ có chuyên môn, đồng thời thông báo cho Ban giám sát đầu tư cộng đồng xã cùng phối họp lập kế hoạch giám sát công tác thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình do các tô công tác duy tu, bảo dưỡng công trình thực hiện.
  2. Đối với công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hàng năm: Công tác giám sát phải được tiến hành từ khi lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đến khi kết thúc công việc duy tu, bảo dưỡng hàng năm theo kế hoạch đã được ủy ban nhân dân xã phê duyệt
  3. Đổi với công tác sửa chữa: Công tác giám sát phải được tiến hành từ khi xác định khối lượng hư hỏng cần sửa chữa phục vụ lập dự toán kinh phí đến khi kết thúc công việc sửa chữa bàn giao hoàn thành.
  4. Công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (bao gồm cả duy tu bảo dưỡng thường xuyên; các sửa chữa hư hỏng;...) đều phải được tổ công tác duy tu, bảo dưỡng công trình ghi chép đầy đủ lưu giữ trong hồ sơ duy tu, bảo dưỡng công trình.

đ) Công việc sửa chữa công trình hoàn thành phải được tổ chức nghiệm thu, thành phần gồm: Đại diện úy ban nhân dân xã, Ban quản lý xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, tố chức nhận thầu, người đại diện quản lý sử dụng.

  1. Thời hạn bảo hành tính từ ngày nghiệm thu đối với công trình duy tu, bảo dường, sửa chữa không ít hơn 06 tháng.

g) ủy ban nhân dân xã lưu giữ hồ sơ duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng, bao gồm:

  • Bản vẽ hoàn công công trình;
  • Ke hoạch duy tu, bảo dưỡng;
  • Báo cáo ghi chép hằng năm: Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ; kêt quả bảo dường, sửa chữa công trình; kêt quả kiêm định chất lượng công trình (nếu có); kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);
  • Các tài liệu khác có liên quan.