vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 10/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2024 Thay thế: 57/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 64/2024/QĐ-UBND · 04/12/2024
Cao Bằng Ban hành 24/05/2023 Hiệu lực 04/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 57/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 10/2023/QĐ-UBND
14/12/202464/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 04/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Hàng năm trên cơ sở báo cáo nhu cầu duy tu, bảo dưỡng các công trình của các xã, mức vốn được cấp trên phân bổ, thực hiện giao vốn duy tu, bảo dưỡng cho cấp xã tổ chức thực hiện.
  2. Chỉ đạo phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc tương đương) hỗ trợ cấp xã lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình.
  3. Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện thẩm tra quyết toán vốn duy tu, bảo dưỡng.
  4. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng đúng quy định.
  5. Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo về Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Ke hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện và kết quả công tác duy tu, bảo dưỡng.