vanban.org

Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở — Quyết định 10/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Bình Dương Ban hành 13/04/2023 Hiệu lực 01/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 10/2023/QĐ-UBND
01/11/202442/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 51/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 40/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được xem xét tách thửa khi xử lý các trường hợp cá biệt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều kiện tách thửa mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

Trường hợp phần diện tích còn lại không thỏa điều kiện nêu trên nhưng có hình thể đặc biệt, không đủ điều kiện để ở thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được xem xét tách thửa khi xử lý các trường hợp cá biệt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều kiện tách thửa mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền.

Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định bồi thường bằng việc giao đất ở theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.

2. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ và nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì ngoài chính sách được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này, mỗi cặp vợ chồng còn lại được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất, diện tích đất được giao bằng (=) mức diện tích nhỏ nhất theo quy hoạch chi tiết của khu tái định cư hoặc được Nhà nước bán nhà ở tái định cư; giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà tái định cư thực hiện theo khoản 4 Điều này.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm xem xét, quyết định trường hợp này khi đảm bảo các điều kiện sau: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình; tại thời điểm thu hồi đất có nhiều thế hệ và nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên thửa đất ở thu hồi; thời gian cùng sinh sống phải trước 6 tháng tính từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của năm thực hiện dự án.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc được giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất thực hiện theo khoản 4 Điều này.

4. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất quy định tại điều này được thực hiện như sau:

a) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở do Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền) quyết định tại thời điểm thu hồi đất.