Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 10/2023/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024
Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
01/11/202442/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/05/2023Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 10/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG , HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp chi phí đầu tư vào đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 7. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 8. Phân chia tiền b ồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 9. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên không
Điều 12
Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 15. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 16. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 17. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 18. Hỗ trợ khác
Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
Điều 22. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 23. Xử lý một số vấn đề phát sinh
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 25. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất các cấp
Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 29. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy