vanban.org

Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên không — Quyết định 10/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Bình Dương Ban hành 13/04/2023 Hiệu lực 01/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 10/2023/QĐ-UBND
01/11/202442/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 51/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 40/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên không

Bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020, cụ thể như sau:

1. Bồi thường, hỗ trợ về đất.

a) Đối với đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh) mức bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất không thấp hơn 60% (Sáu mươi phần trăm) và không lớn hơn 80% (tám mươi phần trăm) mức bồi thường khi thu hồi đất phi nông nghiệp đó.

b) Đối với đất nông nghiệp, mức bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất không thấp hơn 30% (ba mươi phần trăm) và không lớn hơn 60% (sáu mươi phần trăm) mức bồi thường thu hồi đất nông nghiệp đó.

c) Mức bồi thường cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp không thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không.

a) Việc bồi thường nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 51/2020/NĐ-CP.

b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không có điện áp đến 220kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:

- Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng (=) 70% (bảy mươi phần trăm) giá trị nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

- Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ tình hình thực tế của từng trường hợp cụ thể để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ.

3. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Việc bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp được thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP được sửa, đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP.

4. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện cao áp trên không.

a) Việc bồi thường, hỗ trợ đối với cây trong và ngoài hành lang thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Đối với cây trong hành lang và có trước khi thông báo thông báo thu hồi đất để xây dựng lưới điện nếu phải chặt bỏ thì được bồi thường theo quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.