vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Hải Phòng Ban hành 28/02/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do thành phố Hải Phòng ban hành · 10/2022/QĐ-UBND
15/08/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 2111/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ · 2111/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 706/2012/QĐ-UBND Về quy định tạm thời nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 706/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Sửa đổi bởi 14/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2024

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Trên cơ sở Quy định này, chủ trì, phối hợp với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp (nếu có) xây dựng, ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình. Bản Quy chế phải được công khai trong cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để theo dõi và kiểm tra trong quá trình thực hiện;

b) Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo phân cấp hiện hành về nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị, địa phương;

c) Thông báo công khai danh sách những người được nâng lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị, địa phương;

d) Kiểm tra, hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý;

đ) Định kỳ có văn bản tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) về tình hình thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị, địa phương trước ngày 30 tháng 12 hàng năm đối với các cơ quan đơn vị thuộc khối giáo dục và trước ngày 28 tháng 02 năm liền kề đối với các cơ quan đơn vị khác theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo đối với khối giáo dục tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo, đối với các cơ quan, đơn vị khác tính từ ngày 15 tháng 2 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 2 của kỳ báo cáo.

2. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định nâng bậc lương trước hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở các cơ quan, đơn vị, địa phương; báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, giải quyết những vướng mắc hoặc xử lý các sai phạm trong quá trình thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Thành ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân thành phố quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

c) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện quy định nâng bậc lương trước thời hạn, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ./.