vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền nâng bậc lương trước thời hạn — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Hải Phòng Ban hành 28/02/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do thành phố Hải Phòng ban hành · 10/2022/QĐ-UBND
15/08/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 2111/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ · 2111/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 706/2012/QĐ-UBND Về quy định tạm thời nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 706/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền nâng bậc lương trước thời hạn

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, thuộc diện Thành ủy quản lý khối chính quyền theo phân cấp quản lý cán bộ và diện Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân thành phố quản lý.

Sửa đổi bởi 14/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2024

2. Giám đốc Sở và tương đương quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức thuộc cơ quan từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và viên chức giấu chức danh nghề nghiệp hạng I trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ).

3. Chi cục trưởng và tương đương quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống thuộc chi cục (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở và tương đương).

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống trong đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).