vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Bến Tre Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 10/2022/QĐ-UBND
12/04/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 15/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau khi trình Sở Nội vụ thẩm định và trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương);

2. Quyết định thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quyết định giao, điều chỉnh biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động cho các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội thuộc phạm vi quản lý trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

4. Quyết định phê duyệt đề án tự chủ; quyết định phân loại, xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

5. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức; công nhận kết quả tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, nghỉ hưu, nghỉ hưởng chính sách theo quy định của pháp luật đối với công chức, viên chức giữ các chức vụ Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sang công tác tại các cơ quan thuộc Khối đảng, đoàn thể cùng cấp và ngược lại (sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ); Quyết định kỷ luật, nghỉ hưu, nghỉ hưởng chính sách theo quy định của pháp luật đối với công chức không giữ chức danh lãnh đạo, quản lý của đơn vị.

7. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên đối với các trường hợp: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức công tác tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống hoặc giữ chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II trở xuống.

8. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở xuống, Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền ban hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

9. Thực hiện công tác lập và quản lý hồ sơ đối với các trường hợp: Cán bộ, công chức thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.