vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Bến Tre Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 10/2022/QĐ-UBND
12/04/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 15/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Quyết định phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) trên cơ sở danh mục và cơ cấu chức danh nghề nghiệp vị trí việc làm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Quyết định tuyển dụng công chức; Quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương công chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự; Quyết định hủy bỏ Quyết định tuyển dụng trong trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Quyết định tiếp nhận vào công chức sau khi có kết quả kiểm tra, sát hạch của Hội đồng kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào công chức.

3. Quyết định chuyển công tác, điều động, tiếp nhận đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (áp dụng đối với các trường hợp ngoài phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện), sau khi có ý kiến của cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức chuyển đến; cho ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sang công tác tại các cơ quan thuộc Khối đảng, đoàn thể cùng cấp và ngược lại; cho ý kiến về việc điều động công tác (từ công chức thành viên chức; công chức cấp tỉnh, cấp huyện để bố trí công tác thành cán bộ, công chức cấp xã) theo ý kiến đề xuất của các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các ngạch thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý), Quyết định chuyển ngạch và xếp lương vào ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

5. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II (trừ trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

6. Thực hiện lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.