vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, ban, ngành tỉnh — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Bến Tre Ban hành 30/03/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 10/2022/QĐ-UBND
12/04/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre · 15/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, ban, ngành tỉnh

1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn trực thuộc; phòng thuộc Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương trực thuộc Sở, ban, ngành tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Quyết định giao, điều chỉnh biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động cho các phòng chuyên môn, tổ chức, đơn vị trực thuộc trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc phê duyệt. Thực hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức; công nhận kết quả tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, nghỉ hưu, nghỉ hưởng chính sách theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp: Công chức, viên chức giữ các chức vụ Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, ban, ngành; các chức danh thuộc diện Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhưng có phụ cấp chức vụ dưới 0,8 (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh); Quyết định kỷ luật, nghỉ hưu, nghỉ hưởng chính sách theo quy định của pháp luật đối với công chức không giữ chức danh lãnh đạo, quản lý của đơn vị.

5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên đối với các trường hợp: Công chức của đơn vị; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống hoặc giữ chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II trở xuống (trừ trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

6. Quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở xuống, Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền ban hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

7. Thực hiện lập và quản lý hồ sơ công chức của đơn vị; người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành tỉnh.