vanban.org

Điều 5. Công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2024 Thay thế: 40/2024/QĐ-UBND · 13/10/2024
An Giang Ban hành 28/03/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, công bố công khai lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh An Giang · 40/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý và điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh An Giang · 10/2022/QĐ-UBND
24/10/202440/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp

Trên cơ sở Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức công khai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý đủ điều kiện để giao đất, cho thuê đất vào mục đích công cộng hoặc cho người sử dụng đất liền kề, cụ thể như sau:

1. Nội dung công khai gồm: Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp, đủ điều kiện để giao đất, cho thuê đất vào mục đích công cộng hoặc cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn cấp xã trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

2. Hình thức công khai: Thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã về nội dung cần công khai và nơi thụ lý, tiếp nhận hồ sơ giao đất, cho thuê đất.

3. Thời gian công khai: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt.

4. Địa điểm công khai: Tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và văn phòng khóm, ấp nơi có đất.