vanban.org

Điều 4. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp — Quyết định 10/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2024 Thay thế: 40/2024/QĐ-UBND · 13/10/2024
An Giang Ban hành 28/03/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, công bố công khai lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh An Giang · 40/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý và điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh An Giang · 10/2022/QĐ-UBND
24/10/202440/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp

1. Trước khi xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là cấp huyện) chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (viết tắt là cấp xã) rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý. Tiêu chí thửa đất nhỏ hẹp căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 14a, được bổ sung tại khoản 11, Điều 1, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

2. Nội dung rà soát bao gồm: vị trí, diện tích, giấy tờ pháp lý thửa đất (nếu có), tình trạng đo đạc lập hồ sơ địa chính, đơn vị trực tiếp quản lý, hiện trạng sử dụng đất, mục đích quy hoạch, thông tin về người sử dụng đất liền kề (gồm: họ tên, số tờ, số thửa, loại đất, tình trạng pháp lý), mục đích khai thác dự kiến (sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề).

Trường hợp thửa đất chưa được đo đạc lập hồ sơ địa chính, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí kinh phí, chỉ đạo cơ quan chuyên môn đo đạc lập hồ sơ địa chính làm cơ sở lập danh mục khai thác.

3. Trên cơ sở kết quả rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chuyên môn thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả rà soát để đưa vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.