vanban.org

Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Bắc Giang Ban hành 21/05/2019 Hiệu lực 01/06/2019 Hết hiệu lực một phần 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 07/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh

Chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 50% giá đất nông nghiệp cụ thể tại thời điểm thu hồi đất. Kinh phí bồi thường được trả cho người đã đầu tư.

Trường hợp người nhận thầu đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã đào đắp đất để tạo ao nuôi trồng thuỷ sản trước ngày có thông báo thu hồi đất thì chi phí đào đắp được tính bồi thường theo quy định. Ngoài các khoản trên, người nhận thầu đất công ích còn được bồi thường thiệt hại về hoa mầu trên đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán của các nông, lâm trường để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp (rừng trồng sản xuất), nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất bằng tiền 50% giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi đất.

3. Đối với các trường hợp khác, việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định theo trình tự như sau:

a) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Tổ công tác với thành phần, bao gồm: Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng (phòng Quản lý đô thị đối với thành phố Bắc Giang) làm tổ trưởng; các thành viên gồm: Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch (phòng Kinh tế đối với thành phố Bắc Giang), phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đại diện chủ đầu tư, đại diện UBND cấp xã nơi có đất.

b) Tổ công tác có trách nhiệm xác định các chi phí và thời hạn sử dụng đất còn lại để tính toán chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP), trình phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì được bồi thường bằng 50% chi phí quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP theo khối lượng thực tế đã đầu tư không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; khối lượng thực tế do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm theo quy định.

Phòng Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng và tổ chức thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt.