Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hỗ trợ ổn định đời sống:
Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP). Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ đối với đất sản xuất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác: 10.000 đồng/m2.
b) Hỗ trợ đối với đất trồng cây lâu năm: 7.000 đồng/m2.
c) Hỗ trợ đối với đất rừng sản xuất: 5.000 đồng/m2.
2. Hỗ trợ ổn định sản xuất:
a) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất. Mức hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó và được cơ quan Thuế xác nhận.
b) Đối với các trường hợp không có báo cáo tài chính thì được hỗ trợ căn cứ mức thu lệ phí môn bài các hộ đã nộp ngân sách nhà nước, cụ thể:
Mức thu 1.000.000 đồng/năm: hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ;
Mức thu 500.000 đồng/năm: hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ;
Mức thu 300.000 đồng/năm: hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ.
3. Hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc:
Việc hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 148/2020/NĐ-CP) bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu trên một tháng do Nhà nước quy định; thời gian tính trợ cấp là thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng.