vanban.org

Điều 2. Khung giá dịch vụ, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tại Cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/03/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 13/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 04/2021/QĐ-UBND · 27/01/2021
Sóc Trăng Ban hành 22/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí · 30/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Khung giá dịch vụ, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tại Cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1. Khung giá dịch vụ

Phương tiện hoặc hàng hóaĐơn vị tínhKhung giá thuMức thu/tháng
I. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng
1. Có công suất dưới 20 CVĐồng/01 lần vào, ra cảng (không quá8.000 - 10.000
2. Có công suất từ 20 CV đến 50 CV15.000 - 20.000
3. Có công suất trên 50 CV đến 90 CV30.000 - 40.000
4. Có công suất trên 90 CV đến 200 CV50.000 - 60.000
5. Có công suất trên 200 CV24 giờ)80.000 - 100.000
II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng
1. Có trọng tải dưới 5 tấnĐồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ)15.000 - 20.000
2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn30.000 - 40.000
3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn80.000 - 100.000
4. Có trọng tải trên 100 tấn120.000 - 160.000
III. Đối với phương tiện vận tải
1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàngĐồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ)2.00030.000
2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn8.000 - 10.000
3. Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn15.000 - 20.000
4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn25.000 - 30.000
5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn31.000 - 40.000
6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn41.000 - 50.000
IV. Đối với hàng hóa qua cảng
1. Hàng thủy sản, động vật tươi sốngĐồng/tấn15.000 - 20.000
2. Hàng hóa là containerĐồng/ container50.000 - 100.000
3. Hàng hóa khácĐồng/tấn6.000 - 10.000
3.1. Hàng vận chuyển bằng xe thì qua cần để tính trọng lượng
3.2. Hàng nước đá trong cảng khoán 60% công suất hầm/24 giờ, trọng lượng 50 kg/cây đá
V. Dịch vụ khác
1. Phí vệ sinh cầu, bến cảngĐồng/lần/ tàu/15 m^{2}10.000 - 15.000
2. Mặt bằng bến bãi để vật tưĐồng/m^{2}/ tháng5.000 - 10.000
3. Mặt bằng bến bãi để vật tưĐồng/m^{2}/ ngày3.000 - 5.000
4. Mặt bằng để cối xây đáĐồng/cái/ tháng1.000.000 - 2.000.000
5. Mặt bằng để cầu tự chếĐồng/cái/ tháng1.000.000 - 2.000.000
6. Mặt bằng nhà vá lướiĐồng/m^{2}/ ngày700 - 1.000
7. Nước sạchĐồng/m^{3}6.000 - 7.000
8. Điện sinh hoạtĐồng/KwBảng giá cao điểm của Điện lực tính cho cảng
9. Xe cầuĐồng/giờ
9.1. Giờ đầu400.000 - 600.000
9.2. Giờ thứ 2 trở đi300.000 - 400.000
10. Xe nâng hàngĐồng/giờ
10.1. Giờ đầu250.000 - 300.000
10.2. Giờ thứ 2 trở đi200.000 - 250.000
11. Nhà phân loại hải sảnĐồng/m^{2}/ tháng25.000 - 35.000

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

Đơn vị cung cấp dịch vụ trích tỷ lệ số thu được để trang trải các hoạt động của đơn vị thông qua dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng được trích lại 100% số thu để thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định.