vanban.org

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/03/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 13/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 04/2021/QĐ-UBND · 27/01/2021
Sóc Trăng Ban hành 22/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí · 30/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/03/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2017/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 22 tháng 02 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRẮNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá dịch vụ tại cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có sử dụng dịch vụ tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Phương tiện hoặc hàng hóaĐơn vị tínhKhung giá thuMức thu/tháng
V. Dịch vụ khác
12. Khu A (vị trí trên bản đồ ABCD; EFGH; IJKL)Đồng/m2/tháng8.000 - 13.000
13. Khu B (vị trí trên bản đồ MNOP)Đồng/m2/tháng6.000 - 10.000

(Đính kèm bản đồ các vị trí).

Điều 2. Khung giá dịch vụ, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tại Cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1. Khung giá dịch vụ

Phương tiện hoặc hàng hóaĐơn vị tínhKhung giá thuMức thu/tháng
I. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng
1. Có công suất dưới 20 CVĐồng/01 lần vào, ra cảng (không quá8.000 - 10.000
2. Có công suất từ 20 CV đến 50 CV15.000 - 20.000
3. Có công suất trên 50 CV đến 90 CV30.000 - 40.000
4. Có công suất trên 90 CV đến 200 CV50.000 - 60.000
5. Có công suất trên 200 CV24 giờ)80.000 - 100.000
II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng
1. Có trọng tải dưới 5 tấnĐồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ)15.000 - 20.000
2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn30.000 - 40.000
3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn80.000 - 100.000
4. Có trọng tải trên 100 tấn120.000 - 160.000
III. Đối với phương tiện vận tải
1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàngĐồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ)2.00030.000
2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn8.000 - 10.000
3. Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn15.000 - 20.000
4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn25.000 - 30.000
5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn31.000 - 40.000
6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn41.000 - 50.000
IV. Đối với hàng hóa qua cảng
1. Hàng thủy sản, động vật tươi sốngĐồng/tấn15.000 - 20.000
2. Hàng hóa là containerĐồng/ container50.000 - 100.000
3. Hàng hóa khácĐồng/tấn6.000 - 10.000
3.1. Hàng vận chuyển bằng xe thì qua cần để tính trọng lượng
3.2. Hàng nước đá trong cảng khoán 60% công suất hầm/24 giờ, trọng lượng 50 kg/cây đá
V. Dịch vụ khác
1. Phí vệ sinh cầu, bến cảngĐồng/lần/ tàu/15 m^{2}10.000 - 15.000
2. Mặt bằng bến bãi để vật tưĐồng/m^{2}/ tháng5.000 - 10.000
3. Mặt bằng bến bãi để vật tưĐồng/m^{2}/ ngày3.000 - 5.000
4. Mặt bằng để cối xây đáĐồng/cái/ tháng1.000.000 - 2.000.000
5. Mặt bằng để cầu tự chếĐồng/cái/ tháng1.000.000 - 2.000.000
6. Mặt bằng nhà vá lướiĐồng/m^{2}/ ngày700 - 1.000
7. Nước sạchĐồng/m^{3}6.000 - 7.000
8. Điện sinh hoạtĐồng/KwBảng giá cao điểm của Điện lực tính cho cảng
9. Xe cầuĐồng/giờ
9.1. Giờ đầu400.000 - 600.000
9.2. Giờ thứ 2 trở đi300.000 - 400.000
10. Xe nâng hàngĐồng/giờ
10.1. Giờ đầu250.000 - 300.000
10.2. Giờ thứ 2 trở đi200.000 - 250.000
11. Nhà phân loại hải sảnĐồng/m^{2}/ tháng25.000 - 35.000

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

Đơn vị cung cấp dịch vụ trích tỷ lệ số thu được để trang trải các hoạt động của đơn vị thông qua dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng được trích lại 100% số thu để thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ tại cảng cá phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; niêm yết công khai mức thu tiền dịch vụ của từng loại dịch vụ tại địa điểm thu tiền theo quy định, treo bảng giá dịch vụ ở vị trí thuận tiện dễ nhận thấy; thu đúng mức giá dịch vụ đã được niêm yết và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm căn cứ khung giá được ban hành tại Quyết định này, quy định mức giá cụ thể đối với từng loại dịch vụ cảng cá; phối hợp các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nơi có cảng cá tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ tại cảng cá; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

3. Cơ quan thuế nơi có cảng cá có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ tại cảng cá theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều