vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán đầu tư công trình và cấp mã số dự án — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2017 Thay thế: 20/2017/QĐ-UBND · 10/08/2017
Cao Bằng Ban hành 07/04/2015 Hiệu lực 17/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thực hiện đầu tư công trình đặc thù theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 20/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế thực hiện đầu tư công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 10/2015/QĐ-UBND
20/08/201720/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán đầu tư công trình và cấp mã số dự án

1. Lập dự toán đầu tư công trình (sau đây gọi tắt là dự toán)
a. Lập dự toán
- Ban Quản lý dự án xã cử cán bộ chuyên môn (hoặc thuê tổ chức tư vấn với giá thỏa thuận hợp lý, tiết kiệm) phối hợp với trưởng xóm tiến hành lập dự toán

CÔNG BÁO/Số 19+20/Ngày 15/05/2015

đầu tư công trình. Sau khi lập dự toán, tổ chức họp dân, lấy ý kiến của người dân trong xóm, thống nhất về các nội dung của dự toán và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân.

- Ban quản lý dự án xã hoàn chỉnh dự toán theo các ý kiến đã thống nhất tại cuộc họp dân, gửi phòng Kế hoạch - Tài chính của huyện thẩm tra, sau đó trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.

b. Nội dung dự toán

- Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thời gian thực hiện và nội dung khác.

- Giá trị dự toán, trong đó gồm chi phí nhà nước hỗ trợ, đóng góp của nhân dân, huy động khác, hình thức đóng góp, nguồn vốn đầu tư công trình và quy định thanh quyết toán.

- Bản vẽ thi công công trình theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.

(Nội dung dự toán thực hiện theo mẫu Phụ lục I “Dự toán đầu tư công trình” ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Thẩm định dự toán

a. Hồ sơ trình thẩm định gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, hồ sơ dự toán, biên bản các cuộc họp thôn, xóm, báo cáo thẩm tra của phòng chuyên môn huyện và các văn bản pháp lý khác có liên quan đến đầu tư công trình (nếu có).

b. Tổ thẩm định: Ủy ban nhân dân xã thành lập tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm tổ trưởng, cán bộ Tài chính - Kế toán xã, cán bộ chuyên môn của Ủy ban nhân dân xã, người có chuyên môn do cộng đồng bình chọn, đề cử, đại diện ban giám sát đầu tư cộng đồng (được thành lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTWMTTQVN-TC ngày 04 tháng 12 năm 2006). Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân xã có thể mời các cán bộ chuyên môn phù hợp thuộc các phòng ban chức năng của Ủy ban nhân dân huyện tham gia vào tổ thẩm định để hỗ trợ thực hiện. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c. Nội dung thẩm định

- Tính khả thi về mặt kỹ thuật; mặt bằng thi công; khả năng huy động vốn (Nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác).

- Sự phù hợp của công trình với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương.

- Tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá tại địa phương, với các công trình tương tự đã và đang thực hiện.

- Khả năng tự thực hiện của người dân và cộng đồng được giao thi công công trình.

Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân xã. Trường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với dự thảo dự toán, phải ghi nội

CÔNG BÁO/Số 19+20/Ngày 15/05/2015

dung chưa thống nhất trong báo cáo kết quả thẩm định để ban quản lý dự án xã điều chỉnh, bổ sung.

(Báo cáo kết quả thẩm định dự toán đầu tư công trình theo Phụ lục II “Báo cáo kết quả thẩm định dự toán đầu tư công trình ...” ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

d. Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Phê duyệt dự toán: Uỷ ban nhân dân xã phê duyệt dự toán trên cơ sở dự toán do ban quản lý dự án xã trình và báo cáo kết quả thẩm định của tổ thẩm định.

4. Cấp mã dự án: Việc đăng ký mở mã số dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý sử dụng nhận diện đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách và dự án đầu tư xây dựng cơ bản, kèm theo các chỉ tiêu quản lý của từng đơn vị, từng dự án đầu tư nhằm phục vụ công tác quản lý ngân sách Nhà nước.

4.1. Thành phần thực hiện: Uỷ ban nhân dân xã; phòng Tài chính - Kế hoạch của huyện.

4.2. Trình tự thực hiện

Sau khi có quyết định phê duyệt tổng dự toán công trình, Uỷ ban nhân dân xã tiến hành lập hồ sơ đăng ký cấp mã số dự án đầu tư, trình phòng Tài chính - Kế hoạch của huyện.

Nội dung hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 04-MSNS-BTC ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính.

- Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc Quyết định phê duyệt tổng dự toán công trình (bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị).

- Quyết định giao kế hoạch vốn của Uỷ ban nhân dân cấp xã (bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị).

Phòng Tài chính - Kế hoạch của huyện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện cấp mã số thì lập bảng thống kê dự án đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 08B-MSNS-BTC ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính, gửi Sở Tài chính đề nghị phê duyệt cấp mã số dự án đầu tư.