Điều 11. Thanh toán vốn tại Kho bạc Nhà nước
1. Thủ tục thanh toán
1.1. Đăng ký sử dụng tài khoản
Chủ Đầu tư được mở tài khoản thanh toán vốn tại Kho bạc Nhà nước huyện, nơi mở tài khoản giao dịch của ngân sách xã. Hồ sơ mở tài khoản, mẫu hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc, cụ thể như sau:
- Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký: 03 bản, theo mẫu số 01a/MTK đối với trường hợp mở mới; 03 bản, theo mẫu số 01b/MTK đối với trường hợp bổ sung tài khoản; 03 bản, giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu chữ ký theo mẫu số 02/MTK, đối với trường hợp thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký.
- Quyết định thành lập ban quản lý dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án, quyết định giao nhiệm vụ đơn vị chủ đầu tư;
CÔNG BÁO/Số 19+20/Ngày 15/05/2015
- Quyết định bổ nhiệm chức vụ của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu chưa nêu trong quyết định thành lập ban quản lý dự án, quyết định phê duyệt dự án, quyết định giao nhiệm vụ đơn vị chủ đầu tư);
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 06A-MSNS-BTC hoặc mẫu số 06B-MSNS-BTC ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC của Bộ tài chính.
* Lưu ý: Đối với đơn vị chủ đầu tư có nhiều dự án hoặc dự án được bố trí từ nhiều nguồn ngân sách, hoặc ban quản lý dự án xã được giao quản lý nhiều dự án hoặc dự án được bố trí từ nhiều nguồn ngân sách:
Nếu dự án có cùng người ký chữ ký thứ nhất (chữ ký của chủ tài khoản và người được ủy quyền) và người ký chữ ký thứ hai (chữ ký của kế toán trưởng và người được ủy quyền) và cùng một mẫu dấu: Ban quản lý dự án, đơn vị chủ đầu tư chỉ cần lập và gửi Kho bạc Nhà nước 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản kèm bằng kê đăng ký sử dụng tài khoản chi tiết (theo mẫu số 06a/MTK hoặc mẫu số 06b/MTK).
Nếu dự án không cùng người ký chữ ký thứ nhất (chữ ký của chủ tài khoản và người được ủy quyền) và chữ ký thứ hai (chữ ký của kế toán trưởng và người được ủy quyền) hoặc khác mẫu dấu: Ban quản lý dự án, đơn vị chủ đầu tư lập và gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho từng dự án.
1.2. Hồ sơ tài liệu chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước để kiểm soát, thanh toán
a. Hồ sơ gửi 1 lần (hoặc gửi bổ sung dự toán điều chỉnh):
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm: Quyết định giao dự toán chi Ngân sách Nhà nước hàng năm của Ủy ban nhân dân xã về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho từng công trình; dự toán, quyết định phê duyệt dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư của Ủy ban nhân dân xã; văn bản giao nhiệm vụ chủ đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện; văn bản thẩm định danh mục công trình của cơ quan có thẩm quyền; văn bản thẩm định nguồn vốn của cơ quan có thẩm quyền; quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu của Ủy ban nhân dân xã; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm: Quyết định giao dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm của Ủy ban nhân dân xã về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho từng công trình; quyết định đầu tư công trình hạ tầng của Ủy ban nhân dân huyện (trường hợp quyết định đầu tư của nhiều công trình thì gửi 1 bản quyết định và danh mục công trình kèm theo); dự toán công trình và văn bản phê duyệt của Ủy ban nhân dân xã; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; các tài liệu kèm theo hợp đồng (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật).
* Lưu ý: Một số loại tài liệu Kho bạc Nhà nước phải lưu bản chính (không nhận bản sao có đóng dấu chứng thực) gồm: Quyết định phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự toán, bản vẽ thiết kế; quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ thầu; hợp đồng kinh tế.
b. Hồ sơ gửi từng lần khi tạm ứng, thanh toán
Kho bạc Nhà nước thanh toán cho chủ đầu tư để tạm ứng vốn cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc để thực hiện các công việc cần thiết phải tạm ứng trước được quy định cụ thể trong hợp đồng; việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng
CÔNG BÁO/Số 19+20/Ngày 15/05/2015
có hiệu lực. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng loại hợp đồng, cụ thể như sau:
- Mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 50% đối với kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định mức tạm ứng cho từng hợp đồng cụ thể, đảm bảo mức tạm ứng của cả dự án theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị tạm ứng: Ngoài hồ sơ ban đầu gửi 1 lần hoặc bổ sung (nếu có) chủ đầu tư lập hồ sơ tạm ứng gửi đến Kho bạc Nhà nước gồm:
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, theo mẫu số 03 của Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính;
Giấy rút vốn đầu tư, theo mẫu số C3-01/NS; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư, theo mẫu số C3-02/NS (trường hợp thanh toán tạm ứng); Giấy rút dự toán, theo mẫu số C2-02/NS; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, theo mẫu số C2-03/NS (đối với công trình cấp bằng dự toán) của Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính; giấy báo lãnh tạm ứng (là bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư), nếu trường hợp giao xóm hặc nhóm hộ hưởng lợi tự thực hiện thì không cần phải bảo lãnh tạm ứng.
- Thu hồi tạm ứng: Vốn tạm ứng được thu hồi qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng.
- Thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành: Ngoài hồ sơ ban đầu gửi 1 lần theo qui định, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi đến Kho bạc Nhà nước, như sau:
Đối với thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán (theo mẫu phụ lục 04 Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính); Giấy rút vốn đầu tư (theo mẫu số C3-01/NS), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư (trường hợp thanh toán tạm ứng, theo mẫu số C3-02/NS), Giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-02/NS), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với công trình cấp bằng dự toán, theo mẫu số C2-03/NS) của Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.
Đối với thanh toán khối lượng hoàn thành không thông qua hợp đồng: Đối với các công việc chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, các khoản chi quản lý dự án không thông qua hợp đồng kinh tế, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc nằm trong dự toán được duyệt, hồ sơ thanh toán gồm: Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành do chủ đầu tư lập; dự toán được duyệt cho từng công việc; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng, Giấy rút vốn đầu tư.
- Bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán có xác nhận của ban giám sát đầu tư của cộng đồng;
- Đơn giá vật liệu mua hoặc tự khai thác tại địa phương, được áp dụng theo thông báo giá hàng quý của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện;
CÔNG BÁO/Số 19+20/Ngày 15/05/2015
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (theo phụ lục 3, Thông tư số 28/2012/TT-BTC); Giấy rút vốn đầu tư (theo mẫu số C3-01/NS), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư (trường hợp thanh toán vốn tạm ứng, theo mẫu số C3-02/NS), Giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-02/NS), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với công trình cấp bằng dự toán, theo mẫu số C2-03/NS) của Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp người đại diện đơn vị không có tài khoản thì Kho bạc Nhà nước căn cứ vào đề nghị của chủ đầu tư để kiểm soát, thanh toán bằng tiền mặt cho người đại diện đơn vị thi công. Người đại diện đơn vị thi công thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng gói thầu.
2. Đối chiếu số liệu, quyết toán vốn tại Kho bạc Nhà nước:
2.1. Đối chiếu, xác nhận và cung cấp số liệu:
- Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện đối chiếu, xác nhận vào báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn theo đề nghị của chủ đầu tư.
- Kho bạc Nhà nước xác nhận về các chỉ tiêu cơ bản: Kế hoạch vốn, dự toán năm, khối lượng công việc thực hiện theo hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước, số tạm ứng, thanh toán. Bộ phận kiểm soát chỉ là đầu mối thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu về tất cả các dự án thành phần.
2.2. Quyết toán tại Kho bạc:
- Hết năm kế hoạch Kho bạc Nhà nước xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ năm kế hoạch cho từng dự án theo đề nghị của Chủ đầu tư.
- Kết thúc xây dựng, hoàn thành bản giao công trình, Kho bạc Nhà nước xác nhận số vốn đã thanh toán để chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn theo quy định.
- Trường hợp số vốn đã thanh toán lớn hơn so với quyết toán được duyệt, Kho bạc Nhà nước phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn chênh lệch của đơn vị nhận thầu và xử lý theo quy định của cấp có thẩm quyền.