Điều 1. Quy định về giá tài sản để tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; cụ thể như sau:
1. Đối với đất: Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
a) Trường hợp đất được Nhà nước giao thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn hoặc giá trúng đấu giá thực tế theo biên bản trúng đấu giá hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Đối với đất kèm theo nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 của Chính phủ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quyết định của UBND tỉnh.
c) Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác và tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, nếu giá đất do UBND tỉnh quy định theo mục đích sử dụng mới cao hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó đã ghi trong giấy chứng nhận quyền sử đất (có chênh lệch dương +) thì người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên giá trị chênh lệch; nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới thấp hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó (chênh lệch âm -) thì người sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ và không được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, mà đất theo mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới do UBND tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
d) Đối với đất tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất và đất tái định cư được cấp thêm, cho mua thêm (ngoài quy định) thì giá tính lệ phí trước bạ đất là giá đất tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Giá nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính lệ phí trước bạ là Bảng giá quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giá xe ô tô (kể cả ô tô điện, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp), xe gắn máy để tính thu thuế, thu lệ phí trước bạ là Bảng giá quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Giá vỏ tàu, máy thuỷ để tính thu lệ phí trước bạ và lệ phí đăng kiểm là Bảng giá quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Giá tính lệ phí trước bạ của tàu thuỷ, ca nô là giá ghi trên hoá đơn bán hàng, chứng từ hợp pháp của người bán.
6. Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.