vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan Công an — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/QĐ-UBND · 29/04/2025
Cao Bằng Ban hành 22/05/2014 Hiệu lực 02/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 10/2014/QĐ-UBND
29/04/202513/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan Công an

1. Đối với thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010

Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh có nhiệm vụ cung cấp thông tin về việc thi hành án phạt trục xuất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin của Sở Tư pháp.

2. Đối với thông tin có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, Công an các huyện, thành phố (Bộ phận thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) có nhiệm vụ cung cấp các thông tin sau đây:

a) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3, Điều 62; khoản 3, Điều 73 Luật Thi hành án hình sự;

b) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4, Điều 82; khoản 3, Điều 89; khoản 5, Điều 103 và khoản 5, Điều 107 Luật Thi hành án hình sự.