Điều 7. Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân
1. Đối với thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin lý lịch tư pháp liên quan đến bản án hình sự và quyết định thi hành án hình sự, Tòa án có nhiệm vụ gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp, cụ thể như sau:
- Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ gửi bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật hoặc trích lục bản án hình sự;
- Tòa án đã xét xử phúc thẩm có nhiệm vụ gửi trích lục hoặc bản án phúc thẩm kèm theo bản án sơ thẩm;
- Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự có nhiệm vụ gửi quyết định thi hành án hình sự.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, Tòa án có nhiệm vụ gửi thông tin lý lịch cho Sở Tư pháp, cụ thể như sau:
- Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cung cấp thông tin về việc đặc xá;
- Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệm vụ gửi quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lực pháp luật.
2. Đối với thông tin có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010
Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Tư pháp đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành