vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/QĐ-UBND · 29/04/2025
Cao Bằng Ban hành 22/05/2014 Hiệu lực 02/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 10/2014/QĐ-UBND
29/04/202513/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác

1. Đối với thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010

Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức đã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, có nhiệm vụ cung cấp thông tin về việc chấp hành xong các hình phạt trên khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin của Sở Tư pháp.

2. Đối với thông tin có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010

Việc gửi giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến ngày 30 tháng 6 năm 2011 theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Quy chế này do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức được giao thi hành các loại án này thực hiện.

PHỐI HỢP CUNG CẤP, XÁC MINH, RÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP