vanban.org

Điều 4. Các hành vi vi phạm bị xử lý: — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Trà Vinh Ban hành 27/03/2013 Hiệu lực 06/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 16/8/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và vi phạm các quy định trong giờ hành chính · 10/2013/QĐ-UBND
18/09/201634/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các hành vi vi phạm bị xử lý:

1. Vi phạm việc sử dụng rượu, bia trong giờ làm việc, trong các bữa ăn trưa của ngày làm việc; tiếp khách ở quán rượu, bia những nơi có tính chất nhạy cảm, có dư luận xã hội không tốt theo quy định tại Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 16/8/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh.

2. Vi phạm quy định trong giờ hành chính như: làm việc riêng trong giờ hành chính không được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và ở quán ăn hoặc uống, ở nơi công cộng theo Công văn số 288-CV/TU ngày 23/10/2012 của. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh.

1. Các đối tượng nêu tại Điều 2 có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 4, Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

a) Vi phạm lần đầu trong năm:

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị. Nếu vi phạm lần đầu mà để xảy ra hậu quả nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến cơ quan, đơn vị thì xử lý vi phạm như Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này.

b) Vi phạm lần thứ 2 trong năm:

Người đứng đầu cơ quan, đon vị tổ chức kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm. Nếu vi phạm lần thứ 2 mà để xảy ra hậu quả nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến cơ quan, đơn vị thì xử lý vi phạm như Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này.

c) Vi phạm lần thứ 3 trở lên trong năm:

Tùy theo mức độ vi phạm, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét xử lý kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp xử lý kỷ luật một trong những hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương (nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên), giáng chức (nếu có chức vụ), cách chức (nếu có chức vụ), buộc thôi việc; hoặc chấm dứt hợp đồng đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng.

2. Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng vi phạm (có một trong các hành vi vi phạm) quy định tại Điều 4, Quyết định này; tùy theo mức độ vi phạm, tập thể cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách lĩnh vực công tác có trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

a) Vi phạm Điểm a và Điểm b, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này nhưng chưa xảy ra hậu quả nghiêm trọng hoặc chưa ảnh hưởng xấu đến cơ quan, đơn vị thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý có văn bản nhắc nhở, phê bình.

b) Vi phạm Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này (hoặc vi phạm Điểm a và Điểm b mà bị xử lý vi phạm như Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyêt định này) thì không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm. Nếu cơ quan, đơn vị nêu trên là đơn vị trực thuộc cơ quan khác thì người đứng đầu cơ quan khác (cơ quan cấp trên trực tiếp) không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm.

Ví dụ 1: Sở A có công chức làm việc tại Phòng B (Phòng B là phòng chuyên môn thuộc Sở A) vi phạm Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này (hoặc vi phạm Điểm a và Điểm b mà bị xử lý vi phạm như Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này) thì người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Sở A phụ trách lĩnh vực công tác Phòng B và tập thể Sở A không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm.

Ví dụ 2: Trung tâm C là đơn vị trực thuộc Sở A (Trung tâm C là đơn vị có con dấu và tài khoản riêng, được thành lập theo quy định của pháp luật, ...), Trung tâm C có viên chức vi phạm Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này (hoặc vi phạm Điểm a và Điểm b mà bị xử lý vi phạm như Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này) thì người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Trung tâm C được phân công phụ trách lĩnh vực công tác có trường hợp vi phạm, tập thể Trung tâm C và người đứng đầu Sở A không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm.

3. Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ họp đồng vi phạm (có một trong các hành vi vi phạm) quy định tại Điều 4, Quyết định này mà không xử lý vi phạm hoặc không báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp để xử lý vi phạm thì người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu phụ trách lĩnh vực công tác có trường hợp vi phạm sẽ bị cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp kiểm điểm, phê bình trưó'c tập thể cơ quan, đơn vị đó và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm hoặc bị xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách hay cảnh cáo.

4. Cán bộ, chiến sĩ công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân nếu vi phạm (có một trong các hành vi vi phạm) quy định tại Điều 4, Quyết định này còn phải căn cứ vào các Điều lệnh quản lý bộ đội của Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan để xử lý kỷ luật.

5. Cán bộ, chiến sĩ công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân nếu vi phạm (có một trong các hành vi vi phạm) quy định tại Điều 4, Quyết định này còn phải căn cứ vào các văn bản pháp luật có liên quan đến ngành Công an để xử lý kỷ luật.

6. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng là đảng viên nếu vi phạm thì ngoài việc xử lý vi phạm theo Quyết định này, phải bị xử lý kỷ luật theo Quy định của Đảng.