Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm
1. Khách quan, công bằng; nghiêm minh, đúng quy định.
2. Nếu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 4, Quyết định này đến mức xử lý kỷ luật thì chỉ bị xử lý kỷ luật một trong những hình thức như sau: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương (nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên), giáng chức (nếu có chức vụ), cách chức (nếu có chức vụ), buộc thôi việc; hoặc chấm dứt hợp đồng đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng.
3. Trong thời gian thi hành quyết dịnh kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng tiếp tục có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 4, Quyết định này thì phải chịu hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kv luật đang thi hành. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vỉ phạm mới có hiệu lực.
4. Các lần vi phạm được tính để xử lý trong từng năm công tác, không tính cộng dồn giữa các năm công tác.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp để xử lý vi phạm.
6. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng trong quá trình xử lý kỷ luật.