vanban.org

Điều 2. Diện tích đất ở tối thiểu còn lại sau khi thu hồi đất được bố trí tái định cư tại chỗ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình: — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2014 Thay thế: 26/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Hòa Bình Ban hành 10/06/2013 Hiệu lực 20/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Quy định diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở tối thiểu còn lại sau khi thu hồi đất được bố trí tái định cư tại chỗ · 10/2013/QĐ-UBND
10/10/201426/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Diện tích đất ở tối thiểu còn lại sau khi thu hồi đất được bố trí tái định cư tại chỗ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình:

1. Tái định cư tại chỗ đối với đất ở tại khu vực đô thị:

 Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được cấp giấy chứng nhận: - Diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi ≥ 36m2 (lớn hơn hoặc bằng ba mươi sáu mét vuông);

- Bề rộng thửa đất ≥ 3m (lớn hơn hoặc bằng ba mét);

- Chiều sâu thửa đất ≥ 3m (lớn hơn hoặc bằng ba mét).

2. Tái định cư tại chỗ đối với đất ở tại nông thôn:

 Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi, được bố trí tái định cư tại chỗ, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được cấp giấy chứng nhận: - Diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi ≥ 45m2 (lớn hơn hoặc bằng bốn mươi năm mét vuông);

 - Bề rộng thửa đất ≥ 5m (lớn hơn hoặc bằng năm mét);

 - Chiều sâu thửa đất ≥ 5m (lớn hơn hoặc bằng năm mét).

3. Trường hợp các thửa đất sau khi thu hồi, diện tích còn lại không đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì người sử dụng đất được thỏa thuận để hợp thửa hoặc Nhà nước thu hồi các thửa đất nhỏ để hợp thửa, tạo thành các thửa đất đảm bảo các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để bố trí tái định cư tại chỗ. Phần diện tích đất Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng tiền theo đơn giá do Nhà nước quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

4. Trường hợp thu hồi một phần đất ở tại nông thôn:

a) Đối với khu vực không thuộc quy hoạch đất ở mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, nhưng diện tích còn lại (đất ở gắn liền với đất nông nghiệp vườn, ao) sau khi thu hồi (ngoài mốc lộ giới) có tổng diện tích và kích thước đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì không được bố trí tái định cư tại chỗ và được xét giao đất tái định cư.

b) Đối với khu vực thuộc quy hoạch đất ở mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (phù hợp quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất chi tiết), nhưng diện tích còn lại (đất ở gắn liền với đất nông nghiệp vườn, ao hoặc chỉ còn đất vườn, ao) sau khi thu hồi (ngoài mốc lộ giới) có tổng diện tích và kích thước đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này thì được bố trí tái định cư tại chỗ. Người sử dụng đất phải có đơn xin tái định cư tại chỗ (có xác nhận của chính quyền địa phương) và cam kết thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 134, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có từ 02 thửa đất ở trở lên (liền kề hoặc không liền và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) khi bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư) thì được xét cấp tối thiểu 01 thửa đất tái định cư, việc xét cấp tái định cư thửa đất thứ hai được xem xét dựa trên nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và quỹ đất tái định cư của địa phương.