vanban.org

Điều 54. Ngoài bản PIB là phần chính cung cấp cho người lái, cơ quan không báo tại cảng hàng không phải cung cấp các tài liệu hàng không khác để người lái tham khảo khi cần thiết, bao gồm: — Quyết định 10/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/06/2004 Hiệu lực 26/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế thông báo tin tức hàng không · 21/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 10/2004/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế công tác Không báo hàng không dân dụng Việt Nam" · 10/2004/QĐ-BGTVT
26/05/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2004/QĐ-BGTVT › Chương VII › Điều 54
Đọc toàn văn

Điều 54. Ngoài bản PIB là phần chính cung cấp cho người lái, cơ quan không báo tại cảng hàng không phải cung cấp các tài liệu hàng không khác để người lái tham khảo khi cần thiết, bao gồm:

1. Bảng tổng kết các NOTAM còn hiệu lực hàng tháng;

2. Tập AIP, tập bổ sung, AIC của Việt Nam và của các nước có chuyến bay quốc tế thường lệ đi, đến Việt Nam;

3. Một số Phụ ước và các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ của ICAO, bao gồm:

a) Các Phụ ước (Annex) của ICAO 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 17, và 18;

b) Các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác không vận: Doc.8126, 8400, 4444, 8168, 7030, 7910, 8585, 8643 và các tài liệu khác nếu có.

4. Các bản đồ và sơ đồ hàng không liên quan:

a) Hai bản đồ tỷ lệ nhỏ (từ 1:1.000.000 đến 1:3.000.000) gồm có:

i) Dịch vụ không lưu được cung cấp, sân bay, sân bay trực thăng và phụ trợ vô tuyến phục vụ dẫn đường;

ii) Các vùng nguy hiểm, cấm hoặc hạn chế. Khi cần thiết phải minh họa bởi NOTAM liên quan.

b) Bản đồ hệ thống đường bay khu vực tỷ lệ 1:2.500.000;

c) Bản đồ chướng ngại vật sân bay;

d) Bản đồ tỷ lệ thích hợp bao trùm các đường bay từ điểm xuất phát đến điểm hạ cánh (kể cả các đường bay dự bị);

đ) Sơ đồ về khu vực hoạt động của sân bay bao gồm các khu vực được kiểm soát, các phụ trợ dẫn đường hàng không và các phương thức chờ, tiếp cận và cất hạ cánh;

e) Sơ đồ tỷ lệ lớn (khoảng 1:3 000) về khu vực di chuyển và tiếp cận của sân bay (bao gồm cả toàn bộ hệ thống chiếu sáng) chỉ ra vị trí của tất cả các dịch vụ kỹ thuật và các đường lăn thông thường mà tàu bay phải theo khi lăn từ sân đỗ tới các vị trí cất cánh.

5. Bảng thông báo treo tường: ghi tóm tắt những NOTAM của Việt Nam còn hiệu lực;

6. Các khu vực đặc biệt được đánh dấu trên bản đồ.

Mục B

Công tác thông báo sau khi bay