Điều 30. Bản tóm tắt nội dung các NOTAM còn hiệu lực hàng tháng phải được lưu trữ ít nhất là 06 (sáu) tháng. — Quyết định 10/2004/QĐ-BGTVT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2007
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2007/QĐ-BGTVT · 06/04/2007
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
26/05/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 10/2004/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục D › Điều 30
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế công tác Không báo hàng không dân dụng Việt Nam".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Trong Quy chế này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 4
Điều 5. Các tin tức hàng không được thu thập từ các nguồn sau:
Điều 6. Các loại tin tức hàng không bao gồm:
Điều 7. Tính chính xác và thời gian cần thiết của tin tức được quy định cụ thể như sau:
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 8. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
Điều 9. Trung tâm Không báo hàng không có trách nhiệm:
Điều 10. Cơ quan không báo tại các cảng hàng không quốc tế có trách nhiệm:
Điều 11. Cơ quan không báo tại cảng hàng không địa phương có trách nhiệm:
Điều 12. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ không báo có trách nhiệm:
Điều 13
Chương III — CÔNG TÁC NOTAM
Điều 14
Điều 15. Điện văn NOTAM phải được phát hành trong những trường hợp sau đây:
Điều 16
Điều 17. NOTAM phải được phát hành theo mẫu tiêu chuẩn của ICAO được nêu tại Chương 5 Phụ ước 15 (Annex 15-ICAO), cụ thể như sau:
Điều 18. Các cơ quan, đơn vị có tin tức phù hợp phát hành điện văn NOTAM phải thông báo cho cơ quan không báo trong thời gian quy định sau đây:
Điều 19
Điều 20. Việc xử lý tin tức thành điện văn NOTAM được thực hiện theo trình tự sau:
Điều 21. Trung tâm Không báo hàng không phải trình Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra phê duyệt trước khi phát hành các NOTAM có nội dung sau đây:
Điều 22. Thời hạn phát hành NOTAM được quy định như sau:
Điều 23. Điện văn NOTAM đã phát hành phải được lưu giữ đầy đủ và được sắp xếp theo trình tự thời gian đến kỳ tổng kết NOTAM tháng tới.
Điều 24. Khi nhận được các NOTAM nước ngoài, Trung tâm Không báo hàng không có trách nhiệm:
Điều 25. Khi nhận được các NOTAM nước ngoài, các cơ quan không báo tại cảng hàng không có trách nhiệm:
Điều 26. Đối với danh mục NOTAM còn hiệu lực trong nước:
Điều 27. Đối với bản danh mục NOTAM còn hiệu lực nước ngoài
Điều 28. Đối với bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực hàng tháng trong nước:
Điều 29
Điều 30. Bản tóm tắt nội dung các NOTAM còn hiệu lực hàng tháng phải được lưu trữ ít nhất là 06 (sáu) tháng.
Chương IV — TẬP THÔNG BÁO HÀNG KHÔNG
Điều 31
Điều 32
Điều 33. Đối với tập tu chỉnh do Cục Hàng không Việt Nam phát hành:
Điều 34. Các bộ phận không báo, các cơ quan, đơn vị liên quan khi nhận được tập tu chỉnh trong nước phải thực hiện những việc sau đây:
Điều 35. Khi nhận được tập tu chỉnh nước ngoài, cơ quan không báo có tập AIP nước ngoài có trách nhiệm:
Điều 36. Đối với tập bổ sung do Cục Hàng không Việt Nam phát hành:
Điều 37. Các cơ quan không báo và các cơ quan, đơn vị liên quan khi nhận được tập bổ sung trong nước, phải thực hiện những việc sau đây:
Điều 38. Khi nhận được tập bổ sung do các nước liên quan phát hành, cơ quan không báo có trách nhiệm:
Điều 39. Tin tức phải được phát hành theo chu kỳ AIRAC trong trường hợp thiết lập, hủy bỏ hoặc có những thay đổi quan trọng theo kế hoạch, kể cả khai thác thử nghiệm, đối với:
Điều 40. Việc phát hành tin tức theo chu kỳ AIRAC được quy định như sau:
Điều 41
Chương V — THÔNG TRI HÀNG KHÔNG
Điều 42. Trung tâm Không báo hàng không có trách nhiệm biên soạn, cung cấp, trao đổi AIC phù hợp với các thỏa thuận được ký kết với cơ quan không báo của các quốc gia liên quan.
Điều 43. Những tin tức hàng không không phù hợp công bố trong tập AIP và không phù hợp để phát hành một NOTAM thì phát hành Thông tri hàng không, bao gồm:
Điều 44. AIC Việt Nam phải áp dụng theo các tiêu chuẩn của ICAO được nêu tại Phụ ước 15 về Công tác không báo (Annex 15-ICAO), cụ thể như sau:
Điều 45
Điều 46. Việc xử lý AIC do nước ngoài phát hành được quy định như sau:
Chương VI — BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG
Điều 47
Điều 48. Danh mục các loại bản đồ, sơ đồ hàng không bao gồm:
Điều 49. Việc thiết kế, xây dựng các loại bản đồ, sơ đồ hàng không được quy định như sau:
Chương VII — CÔNG TÁC KHÔNG BÁO TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 50. Cơ quan không báo tại các Cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp đầy đủ mọi thông tin không báo liên quan đến chuyến bay cho tổ lái để lập kế hoạch bay.
Điều 51. Bản PIB phải được soạn thảo dựa trên cơ sở chặng đầu tiên của lộ trình bay, từ lúc cất cánh đến điểm hạ cánh đầu tiên theo mẫu tại Phụ lục 3 của Quy chế này.
Điều 52
Điều 53
Điều 54. Ngoài bản PIB là phần chính cung cấp cho người lái, cơ quan không báo tại cảng hàng không phải cung cấp các tài liệu hàng không khác để người lái tham khảo khi cần thiết, bao gồm:
Điều 55
Điều 56
Điều 57
Chương VIII — ĐẢM BẢO KỸ THUẬT VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
Điều 58. Các phương tiện dùng để nhận và gửi các tin tức không báo bao gồm:
Điều 59. Các cơ quan không báo phải được trang bị các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, hạ tầng cơ sở và các tài liệu nghiệp vụ tối thiểu như sau:
Điều 60
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 61. Các cơ quan không báo phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo quy định sau:
Điều 62
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy