vanban.org

Điều 12. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản — Quyết định 09/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2025 Thay thế: 21/2025/QĐ-UBND · 10/09/2025
Yên Bái Ban hành 06/08/2024 Hiệu lực 20/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng và bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường theiejt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 09/2024/QĐ-UBND
10/09/202521/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản

1. Các loại công trình được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản

a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân loại nhóm, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa).

b) Nhà mộc kỹ: Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói; nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh.

c) Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi.

d) Nhà sàn, gỗ nhóm IV đến nhóm VI mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa: Cột gỗ vuông; cột gỗ tròn.

đ) Nhà sàn, gỗ nhóm IV đến nhóm VI mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa: Cột gỗ vuông; cột gỗ tròn.

e) Nhà khung thép có kết cấu cột, dầm, xà, kèo bằng thép hình các loại, mái lợp fibrô xi măng, mái tôn; vách tôn có kèm cửa đi, cửa sổ.

g. Công trình phụ có mái che khác có kết cấu tương ứng các loại nhà trên.

h. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá có khả năng sử dụng < 5 năm.

2. Quy định bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản

a) Các loại công trình quy định tại khoản 1 sẽ được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản theo Bộ đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm bồi thường.

b) Trường hợp các loại công trình trên trên nếu lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm, nhà vách trát toóc xi thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong trong Bộ đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm bồi thường.

c) Riêng nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K = 1,2 và Công trình phụ có mái che khác nhân với hệ số 0,9.