Điều 12. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản
1. Các loại công trình được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản
a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân loại nhóm, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa).
b) Nhà mộc kỹ: Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói; nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh.
c) Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi.
d) Nhà sàn, gỗ nhóm IV đến nhóm VI mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa: Cột gỗ vuông; cột gỗ tròn.
đ) Nhà sàn, gỗ nhóm IV đến nhóm VI mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa: Cột gỗ vuông; cột gỗ tròn.
e) Nhà khung thép có kết cấu cột, dầm, xà, kèo bằng thép hình các loại, mái lợp fibrô xi măng, mái tôn; vách tôn có kèm cửa đi, cửa sổ.
g. Công trình phụ có mái che khác có kết cấu tương ứng các loại nhà trên.
h. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá có khả năng sử dụng < 5 năm.
2. Quy định bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản
a) Các loại công trình quy định tại khoản 1 sẽ được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản theo Bộ đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm bồi thường.
b) Trường hợp các loại công trình trên trên nếu lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm, nhà vách trát toóc xi thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong trong Bộ đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm bồi thường.
c) Riêng nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K = 1,2 và Công trình phụ có mái che khác nhân với hệ số 0,9.