vanban.org

Điều 11. Quy định công trình xây dựng khác — Quyết định 09/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2025 Thay thế: 21/2025/QĐ-UBND · 10/09/2025
Yên Bái Ban hành 06/08/2024 Hiệu lực 20/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng và bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường theiejt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 09/2024/QĐ-UBND
10/09/202521/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy định công trình xây dựng khác

1. Công trình xây dựng: Tường rào, bể chứa nước, cổng, giếng khoan, giếng đào, sân, đường đi, rãnh thoát nước. Giá bồi thường được quy định trong Bộ đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm bồi thường.

2. Các công trình phụ trợ: Các công trình phụ trợ có kết cấu tương đương với các loại nhà quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 của quy định này thì áp dụng giá bồi thường theo giá nhà tại các điều trên nhân với hệ số 0,9. Ngoài ra về chiều cao cũng phải áp dụng việc giảm trừ hoặc cộng thêm theo quy định.

3. Các công trình phụ trợ có chiều cao ≤ 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc diện tích xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị của các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.