vanban.org

Điều 9. Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường — Quyết định 09/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 02/02/2024 Hiệu lực 15/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường

1. Chất thải rắn xây dựng thông thường tại điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 7 Quy định này được xử lý theo quy định như sau:

a) Xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải có năng lực phù hợp;

b) Đối với địa bàn chưa có có hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải rắn thông thường từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước được xử lý bằng biện pháp chôn lấp tại địa điểm phù hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp chất thải rắn xây dựng thông thường phải xử lý của dự án đầu tư xây dựng không thể xử lý được một phần hoặc toàn bộ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải chôn lấp, đổ thải mà diện tích đất dự kiến sử dụng làm bãi thải chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án không nằm trong diện tích Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án hoặc không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, chủ dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan để được phối hợp lựa chọn, thống nhất địa điểm thửa đất phù hợp đề xuất sử dụng tạm thời làm bãi chôn lấp, đổ thải chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường từ hoạt động xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp xác định dự án có nhu cầu chôn lấp, đổ thải) là một nội dung của các giải pháp, phương án bảo vệ môi trường trong hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng, được thẩm định, phê duyệt đồng thời với thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Tiêu chí lựa chọn khu đất phù hợp sử dụng tạm thời làm bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng thông thường gồm:

a) Hoạt động đổ thải không làm thay đổi mục đích sử dụng đất; hoặc có làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc làm thay đổi mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất của các khu vực giáp với khu đất trong quá trình đổ thải và sau khi kết thúc đổ thải, hoàn trả mặt bằng;

c) Không chồng lấn vào hành lang bảo vệ nguồn nước, phạm vi quy định lập hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của pháp luật tài nguyên nước;

d) Có khả năng tiêu thoát nước mưa, bảo đảm an toàn phòng chống lũ quét, phòng trượt, sạt lở bãi thải;

đ) Phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, khoảng cách an toàn môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tổ chức lựa chọn, phê duyệt địa điểmtrên địa bàn quản lý phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải chất thải rắn thông thường từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước;

b) Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công về xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường theo phương pháp chôn lấp đối với địa điểm xử lý chất thải quy định tại điểm a khoản này theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo Phòng Kinh tế Hạ tầng/Quản lý đô thị chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan, chủ dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thuộc địa bàn quản lý, đại diện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để tiến hành lựa chọn, thống nhất địa điểm đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này đề xuất sử dụng tạm thời làm bãi chôn lấp, đổ thải chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; kết quả thống nhất thể hiện bằng văn bản giấy kèm theo sơ đồ, bản đồ xác định vị trí, địa điểm, ranh giới, tọa độ khu đất được lựa chọn, có chữ ký xác nhận của các thành phần tham dự, cung cấp cho chủ dự án ít nhất một (01) bản chính phục vụ lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng theo quy định;

d) Quản lý hoạt động chôn lấp, đổ thải chất thải, hoạt động bảo vệ môi trường, cải tạo mặt bằng và sử dụng đất của bãi chôn lấp, đổ thải chất thải rắn xây dựng thông thường trên địa bàn;

đ) Lồng ghép nội dung quy hoạch khu xử lý chất thải rắn xây dựng, bãi chôn lấp, đổ thải chất thải rắn thông thường từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trong quá trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu chức năng thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định;

e) Rà soát lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định bảo đảm thống nhất, phù hợp với nội dung quy hoạch khu xử lý chất thải rắn xây dựng, bãi chôn lấp, đổ thải chất thải rắn xây dựng thông thường từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trong các đồ án quy hoạch xây dựng.

5. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép quy hoạch khu xử lý chất thải rắn xây dựng trong quá trình phê duyệt nhiệm vụvà đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu chức năng thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

6. Sau khi được thẩm định, phê duyệt địa điểm sử dụng tạm thời làm bãi chôn lấp, đổ thải chất thải rắn xây dựng thông thường theo quy định tại khoản 2 điều này, chủ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng thửa đất được phê duyệt sử dụng tạm thời làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án về kế hoạch chôn lấp, đổ thải trước khi thực hiện đổ thải;

b) Thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, phòng ngừa sự cố lũ quét, trượt sạt lở đối với bãi thải, cải tạo mặt bằng, phục hồi đất sau khi kết thúc đổ thải theo quy định;

c) Bồi thường, khắc phục thiệt hại do hoạt động chôn lấp, đổ thải gây ra (nếu có) theo quy định pháp luật;

d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh do hoạt động chôn lấp, đổ thải(nếu có).

7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 4 Điều này có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.