vanban.org

Điều 10. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 09/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 02/02/2024 Hiệu lực 15/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với cơ sở được lựa chọn cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý tổ chức hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bảo đảm phù hợp với công nghệ xử lý chất thải của cơ sở được lựa chọn cung cấp dịch vụ xử lý chất thải của địa phương, giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải phải xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc tiêu hủy theo nguyên tắc phân loại chất thải như sau:

a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế gồm: giấy thải; nhựa Polyethylene Terephthalate (PETE hoặc PET) thải, nhựa Polyethylene mật độ cao (HDPE) thải, Polyethylene mật độ thấp (LDPE) thải, Polypropylene (PP) thải; kim loại thải, thủy tinh thải; thiết bị điện, điện tử thải bỏ; các loại chất thải rắn khác có khả năng tái sử dụng, tái chế, không bao gồm nhựa, kim loại, thủy tinh, chất thải rắn khác có bám dính hoặc được sử dụng làm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại;

b) Chất thải thực phẩm gồm thức ăn thừa; thực phẩm hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ khác từ thực phẩm sau khi sơ chế, chế biến món ăn;

c) Chất thải nguy hại gồm nhựa, kim loại, thủy tinh thải và chất thải rắn khác có dính hoặc được sử dụng làm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh; các loại bóng đèn huỳnh quang thải, thủy tinh hoạt tính thải, nhiệt kế có chứa thủy ngân thải; các loại pin, ắc quy thải; các chất thải rắn khác từ sinh hoạt có thành phần nguy hại;

d) Chất thải cồng kềnh là vật dụng trong sinh hoạt được thải bỏ có kích thước lớn vượt quá khả năng chứa, thu gom của thùng chứa, thiết bị thu gom chất thải rắn sinh hoạt chuyên dụng có sẵn hoặc vượt quá khả năng chứa của bao bì thu giá dịch vụ theo quy định, thực hiện phân loại cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định này;

đ) Chất thải khác còn lại không thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này.

2. Cá nhân, hộ gia đình là chủ nguồn chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm:

a) Phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này và chuyển giao chất thải cho:

- Đơn vị thu mua phục vụ mục đích tái sử dụng, tái chế chất thải đối với chất thải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị tái chế, bên được ủy quyền để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định pháp luật;

- Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

b) Phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để tái sử dụng trực tiếp hoặc chuyển giao trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm thức ăn gia súc, gia cầm, ủ làm phân bón cho cây trồng, hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

c) Phân loại chất thải rắn cồng kềnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này để chuyển giao tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 13 Quy định này.

3. Đơn vị dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận chất thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định pháp luật.