vanban.org

Điều 10. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức — Quyết định 09/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 03/03/2023 Hiệu lực 15/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2023/QĐ-UBND
15/03/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 53/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức đối với các chức danh viên chức quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm.

2. Giám đốc Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm.

b) Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng II trở xuống đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc (trừ các chức danh nêu tại khoản 1 Điều này).

c) Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc (trừ các chức danh nêu tại khoản 1 Điều này).

3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo quy định đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống của đơn vị mình và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các chức danh nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này).