vanban.org

Điều 5. Cách tính và chấm điểm — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2019 Thay thế: 29/2019/QĐ-UBND · 19/09/2019
Lai Châu Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 21/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế cả khẩu Ma Lù Thàng; UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 09/2016/QĐ-UBND
30/09/201929/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh; cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách tính và chấm điểm

1. Tính điểm số của mỗi tiêu chí căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, các cơ quan, đơn vị đánh giá kết quả thực hiện để tự chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc. Mức điểm cho mỗi tiêu chí, tiêu chí thành phần là điểm tối đa khi đáp ứng được toàn bộ yêu cầu của tiêu chí, tiêu chí thành phần và giảm trừ tương ứng theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ. Các cơ quan, đơn vị phải thuyết minh, giải trình căn cứ chấm điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần bằng văn bản (gọi là tài liệu kiểm chứng).

2. Trường hợp có nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần trong quy định này chưa được cấp trên quy định, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoặc do đặc thù của đơn vị không phải triển khai thì không đánh giá, chấm điểm nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần đó. Thang điểm cho các trường hợp này bằng thang điểm chuẩn trừ điểm của nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần không đánh giá, chấm điểm (cơ quan, đơn vị phải báo cáo cụ thể trong báo cáo đánh giá, xếp loại và gửi kèm các tài liệu chứng minh).

Ví dụ: Đối với những cơ quan, đơn vị không có đơn vị sự nghiệp thì tổng điểm tối đa bằng 100 điểm trừ đi những điểm ở các tiêu chí, tiêu chí thành phần liên quan đến đơn vị sự nghiệp.

3. Căn cứ điểm thẩm định của Hội đồng thẩm định và điểm điều tra xã hội học, Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng công thức sau:

Chỉ số CCHC= x 100%

Trong đó: a: Điểm đạt được (điểm thẩm định + điểm điều tra xã hội học)

b. Điểm tối đa theo thang điểm chuẩn