vanban.org

Điều 10. Khen thưởng — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2019 Thay thế: 29/2019/QĐ-UBND · 19/09/2019
Lai Châu Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 21/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế cả khẩu Ma Lù Thàng; UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 09/2016/QĐ-UBND
30/09/201929/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh; cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khen thưởng

1. Kết quả Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị được lấy làm căn cứ xét thi đua khen thưởng hàng năm của tập thể và người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

2. Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã nào 2 năm liên tục có Chỉ số cải cách hành chính xếp loại trung bình trở xuống thì năm thứ 3 không xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể và người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó.

Ví dụ. Chỉ số cải cách hành chính của sở A năm 2014 và năm 2015 xếp loại trung bình hoặc yếu (hoặc năm 2014 xếp loại trung bình, năm 2015 xếp loại yếu), thì năm 2016 sẽ không xét thi đua khen thưởng đối với tập thể sở A và Giám đốc sở A. Tương tự đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã.