vanban.org

Điều 4. Nội dung và thang điểm xác định chỉ số cải cách hành chính — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2019 Thay thế: 29/2019/QĐ-UBND · 19/09/2019
Lai Châu Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 21/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế cả khẩu Ma Lù Thàng; UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 09/2016/QĐ-UBND
30/09/201929/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh; cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và thang điểm xác định chỉ số cải cách hành chính

1. Việc xác định Chỉ số cải cách hành chính được thực hiện theo các tiêu chí đánh giá và điểm số cho từng tiêu chí đánh giá tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Thang điểm được tính là 100 điểm, trong đó:

a) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh (Phụ lục số 01)

- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 80 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học:  20 điểm

b) Đối với UBND cấp huyện (Phụ lục số 02)

- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 80 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học:  20 điểm.

c) Đối với UBND cấp xã (Phụ lục số 03)

- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 100 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 0 điểm