Điều 29. Bàn giao tài sản cho người mua trúng đấu giá thành
1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản phối hợp với cơ quan chủ trì xử lý tài sản, tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản thực hiện việc bàn giao tài sản cho người mua. Cơ quan chủ trì xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ Nhà nước cho người mua, trường hợp cơ quan chủ trì xử lý tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu không thường xuyên phát sinh hoạt động này và không có hóa đơn bán tài sản tịch thu thì phải đăng ký mua hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước tại Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, nơi đơn vị có trụ sở hoạt động để kịp thời cấp hóa đơn cho người trúng đấu giá. Trường hợp tài sản, hàng hóa phải dán tem nhập khẩu, đóng búa kiểm lâm..., hoặc phải tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật thì thời hạn bàn giao tài sản chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày đã thực hiện xong các thủ tục này. Đồng thời với việc bàn giao tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản phối hợp với cơ quan chủ trì xử lý tài sản bàn giao hồ sơ, giấy tờ cho người mua trúng đấu giá; hồ sơ bàn giao gồm:
a) Các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính (bản chính).
b) Biên bản bán đấu giá tài sản (bản chính).
c) Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (bản chính).
d) Hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước (bản chính).
đ) Các giấy tờ liên quan khác đến tài sản (nếu có).
2. Việc bàn giao tài sản cho người mua tài sản phải được lập thành biên bản, biên bản ghi rõ: Ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao, người nhận; loại tài sản, số lượng, tình trạng tài sản; chữ ký của người giao, người nhận và người chứng kiến (nếu có).