vanban.org

Điều 26. Trình tự thống kê, công bố thủ tục hành chính — Quyết định 09/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2018 Thay thế: 97/2017/QĐ-UBND · 26/12/2017
An Giang Ban hành 24/03/2014 Hiệu lực 03/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang · 24/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 97/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang · 97/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2014/QĐ-UBND
08/01/201897/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trình tự thống kê, công bố thủ tục hành chính

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) có trách nhiệm:

a) Thống kê, lập danh mục, xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của mình và thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị sau đây:

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu cần thiết) đối với các thủ tục hành chính do mình thống kê.

c) Trước ngày quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo các thời hạn sau đây, phải gửi hồ sơ công bố (bản giấy và bản điện tử) đến Sở Tư pháp  để tham gia đóng góp ý kiến: 

Hai mươi ngày đối với quy định thủ tục hành chính được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương ban hành;

Năm ngày đối với quy định thủ tục hành chính do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Đối với các thủ tục hành chính trong quyết định công bố của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đảm bảo các bộ phận tạo thành thì các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thông báo cho Sở Tư pháp trong thời hạn 3 ngày làm việc để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính” để thực hiện việc niêm yết thủ tục hành chính đã được công bố.

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Chịu trách nhiệm về nội dung các thủ tục hành chính trong các bộ thủ tục hành chính do mình thống kê.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống kê thủ tục hành chính.

b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn soạn thảo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan sau đây:

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Thực hiện các bước kiểm soát chất lượng dự thảo bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy đinh tại điểm d, đ khoản 2 điều này.

d) Trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu cơ quan gửi hồ sơ bổ sung thông tin hoặc chỉnh sửa dự thảo bộ thủ tục hành chính trong các trường hợp sau đây:

Số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác;

Thủ tục hành chính không đủ các bộ phận cấu thành theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

Hình thức, nội dung thủ tục hành chính được công bố không đúng theo mẫu quy định;

Hồ sơ trình ký còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông tin trên các phụ lục đính kèm chưa đủ, chưa chính xác.

đ) Khi dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được các quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, chậm nhất vào thời điểm quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Sở Tư pháp tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành.

3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản cho cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.