Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tư pháp
1. Tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính như sau:
a) Xây dựng kế hoạch rà soát định kỳ và theo yêu cầu đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
b) Thông báo kế hoạch rà soát thủ tục hành chính hoặc chuyển phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có nội dung về rà soát thủ tục hành chính cho cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý. Trường hợp thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện việc rà soát thủ tục đó.
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả rà soát thủ tục hành chính, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ theo thẩm quyền các thủ tục hành chính và quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
2. Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức như sau:
a) Tham mưu trực tiếp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, viên chức thực hiện thủ tục hành chính.
b) Tham mưu trực tiếp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất người có thẩm quyền khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích hoặc xử lý nghiêm minh, kịp thời cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
c) Khen thưởng, xử lý kỷ luật theo thẩm quyền đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.