vanban.org

Điều 9. Các thao tác nghiệp vụ cụ thể trong rà soát — Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 354/QĐ-UBND · 19/09/2014
Quảng Ngãi Ban hành 07/05/2012 Hiệu lực 17/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các thao tác nghiệp vụ cụ thể trong rà soát

1. Đọc, nghiên cứu văn bản:

a) Xác định mục đích ban hành văn bản, phạm vi áp dụng của văn bản, nguyên tắc áp dụng của văn bản, các thuật ngữ được giải thích trong văn bản và hiệu lực về thời gian của văn bản.

b) Đọc kỹ từng văn bản trong số các văn bản cần rà soát theo thứ tự từ văn bản có giá trị pháp lý cao tới văn bản có giá trị pháp lý thấp; ghi vào phiếu xử lý từng văn bản về các số liệu, nội dung cơ bản của văn bản, ý kiến nhận xét sơ bộ để chuẩn bị cho việc đối chiếu, so sánh. Trong quá trình đọc, nghiên cứu văn bản cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các ban ngành cùng cấp và đặc biệt là ý kiến của cơ quan đã được giao soạn thảo văn bản đang đọc, nghiên cứu.

2. Đối chiếu, so sánh văn bản:

a) Về hình thức văn bản: So sánh, đối chiếu văn bản đang xem xét với các điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, các luật về tổ chức bộ máy Nhà nước và các luật khác có liên quan để xác định sự phù hợp về tên gọi pháp lý của văn bản và thẩm quyền ban hành văn bản.

b) Về nội dung văn bản: Tiến hành phân tích một cách tỉ mỉ, so sánh, đối chiếu từng quy phạm, từng văn bản với những quy định mới nhất, chuẩn mực nhất để phát hiện được những khiếm khuyết như: văn bản trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn, sơ hở, từ đó xem xét hiệu lực của chúng. Cụ thể:

b.1 Xem xét tính hợp hiến, hợp pháp: Đối chiếu văn bản cần rà soát với Hiến pháp để xem xét tính hợp hiến. Sau đó đối chiếu văn bản đó với các văn bản có hiệu lực cao hơn để xem xét tính hợp pháp (xem xét sự phù hợp của văn bản cần rà soát với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên).

b.2 Xem xét tính thống nhất, đồng bộ của văn bản: Xem xét toàn diện văn bản đó theo mối quan hệ dọc và quan hệ ngang trong hệ thống văn bản điều chỉnh một lĩnh vực nhất định; xem xét hiệu lực của văn bản để phát hiện những chỗ không thống nhất.

b.3 Xem xét tính phù hợp với thực tiễn: Xem xét sự phù hợp của các quy định, của văn bản với trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở lĩnh vực mà pháp luật điều chỉnh.

Ngoài ra, qua quá trình rà soát phải phát hiện được những mối quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bằng pháp luật, nhưng chưa có văn bản nào quy định, tức là phát hiện những "kẽ hở", "lỗ hổng" trong hệ thống pháp luật để có biện pháp khắc phục.

3. Khi đối chiếu văn bản cần tuân theo thứ tự:

a) Đối chiếu với các quy phạm pháp luật trong các văn bản do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành, từ văn bản có giá trị pháp lý cao nhất tới văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn để xem xét sự phù hợp với thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền về hình thức của văn bản.

b) Đối chiếu với các quy phạm pháp luật trong các văn bản có giá trị pháp lý ngang nhau, do cùng một cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành để xem xét tính đồng bộ, phát hiện những nội dung trùng lặp của văn bản.

c) Đối chiếu với các văn bản khác có liên quan tới lĩnh vực đang tiến hành rà soát nhằm phát hiện sự chồng chéo, mâu thuẫn trong các quy định của văn bản.

d) Đối chiếu với tình hình kinh tế - xã hội cụ thể để xem xét tính khả thi của các quy định trong văn bản. Đồng thời, phát hiện các sơ hở trong nội dung quy định của pháp luật để đề xuất phương án bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.